Quần thảo
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
Đọ sức nhau, thường là giữa nhiều người, để giành phần thắng.
Ví dụ:
Hai bên quần thảo dữ dội để giành ưu thế.
Nghĩa: Đọ sức nhau, thường là giữa nhiều người, để giành phần thắng.
1
Học sinh tiểu học
- Đội bạn và đội mình quần thảo quyết liệt để giành quả bóng.
- Hai nhóm trong trò kéo co quần thảo mãi mà dây không nhúc nhích.
- Các bạn quần thảo trên sân cỏ, ai cũng muốn ghi bàn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trên sàn đấu, hai võ sĩ quần thảo từng hiệp, không ai chịu nhường.
- Đội tuyển trường quần thảo với đối thủ suốt trận, khán giả hò reo không ngớt.
- Trong giải cờ, các kỳ thủ quần thảo bằng những nước đi dồn dập, tìm khe hở để thắng.
3
Người trưởng thành
- Hai bên quần thảo dữ dội để giành ưu thế.
- Những nhóm thầu quần thảo nhiều vòng đàm phán, ai cũng muốn phần lợi nghiêng về mình.
- Các ứng viên quần thảo trên diễn đàn, mỗi người tung ra lập luận sắc như dao.
- Trong cơn bão giá, các hãng bán lẻ quần thảo trên thị trường, khuyến mãi chồng khuyến mãi để kéo khách.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Đọ sức nhau, thường là giữa nhiều người, để giành phần thắng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| quần thảo | Mạnh; giàu tính đối kháng; sắc thái sinh động, hơi khẩu ngữ/miêu tả hành động quyết liệt Ví dụ: Hai bên quần thảo dữ dội để giành ưu thế. |
| giao chiến | Mạnh; trang trọng/quân sự; đối đầu vũ lực trực diện Ví dụ: Hai đơn vị giao chiến suốt nhiều giờ. |
| đấu sức | Trung tính; miêu tả tranh đua thể lực/kỹ năng, không nhất thiết vũ trang Ví dụ: Hai đội đấu sức đến phút cuối. |
| tranh hùng | Mạnh; văn chương; nhấn mạnh đua tranh ngôi đầu Ví dụ: Hai kỳ phùng địch thủ tranh hùng trên sàn. |
| đình chiến | Trung tính; quân sự/trang trọng; ngừng đối đầu tạm thời Ví dụ: Hai bên ký thỏa thuận đình chiến. |
| đầu hàng | Mạnh; trang trọng; chấm dứt đối kháng do nhận thua Ví dụ: Đội khách đầu hàng sau hiệp phụ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết thể thao hoặc mô tả các cuộc thi đấu.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được dùng để tạo hình ảnh sinh động về các cuộc đối đầu kịch tính.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự căng thẳng, quyết liệt trong các cuộc đối đầu.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả các cuộc thi đấu hoặc đối đầu có tính cạnh tranh cao.
- Tránh dùng trong các tình huống không có sự cạnh tranh hoặc đối đầu rõ rệt.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự đối đầu khác như "đấu tranh" hay "tranh đấu".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đang quần thảo", "sẽ quần thảo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc nhóm người, ví dụ: "đội bóng quần thảo", "hai bên quần thảo".






Danh sách bình luận