Phúng phính

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Từ gợi tả vẻ béo căng tròn của mặt, má (thường nói về trẻ em).
Ví dụ: Đứa trẻ có khuôn mặt phúng phính rất đáng yêu.
Nghĩa: Từ gợi tả vẻ béo căng tròn của mặt, má (thường nói về trẻ em).
1
Học sinh tiểu học
  • Má em bé phúng phính như hai trái đào nhỏ.
  • Bé cười, đôi má phúng phính rung lên.
  • Em vuốt má em trai, thấy mềm và phúng phính.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con bé hàng xóm có gương mặt phúng phính, nhìn vào thấy muốn nựng ngay.
  • Trong ảnh kỷ yếu hồi nhỏ, má tôi phúng phính, cười tít mắt.
  • Đứa em họ chạy nhảy một lúc rồi đỏ mặt, hai má phúng phính càng nổi bật.
3
Người trưởng thành
  • Đứa trẻ có khuôn mặt phúng phính rất đáng yêu.
  • Nhìn tấm ảnh cũ, tôi bật cười vì đôi má phúng phính ngày bé của mình.
  • Chị bế con, hôn lên đôi má phúng phính thơm mùi sữa, cả phòng như ấm lại.
  • Giữa buổi chiều nhiều gió, nụ cười lộ đôi má phúng phính của thằng bé làm con phố bỗng dịu đi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Từ gợi tả vẻ béo căng tròn của mặt, má (thường nói về trẻ em).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phúng phính Nhẹ nhàng, dễ thương, khẩu ngữ phổ thông; sắc thái trìu mến, không chê bai Ví dụ: Đứa trẻ có khuôn mặt phúng phính rất đáng yêu.
bầu bĩnh Trung tính–trìu mến; phổ thông; mức độ nhẹ Ví dụ: Đôi má bầu bĩnh của bé nhìn đáng yêu quá.
mũm mĩm Trung tính–trìu mến; khẩu ngữ; mức độ từ nhẹ đến vừa Ví dụ: Cô bé mũm mĩm với đôi má hồng.
hóp Trung tính; có thể hơi chê; mức độ rõ Ví dụ: Sau trận ốm, má em trông hóp lại.
xương xẩu Trung tính–hơi chê; khẩu ngữ; mức độ mạnh hơn Ví dụ: Mặt cậu bé giờ trông xương xẩu hẳn đi.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trẻ em có khuôn mặt tròn trịa, dễ thương.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện trong văn miêu tả để tạo hình ảnh sinh động về trẻ em.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự dễ thương, trìu mến khi miêu tả trẻ em.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo cảm giác thân thiện, gần gũi khi nói về trẻ em.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi miêu tả người lớn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả khác như "béo tròn" nhưng "phúng phính" mang sắc thái dễ thương hơn.
  • Chú ý không dùng từ này để miêu tả người lớn để tránh gây hiểu lầm hoặc thiếu tôn trọng.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới