Xương xẩu
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1. x. xương xẩu.
Ví dụ:
Xương xẩu tạo thành khung người.
2.
danh từ
Xương của thú vật (hàm ý chê), hoặc phần xương còn lại sau khi đã ăn hết thịt (nói khái quát); thường dùng để ví cái người khác đã chọn bỏ lại, khó làm, khó ăn, chẳng mang lại lợi lộc bao nhiêu.
Ví dụ:
Phần còn lại toàn xương xẩu.
3.
tính từ
Gầy đến nhỏ xương, nổi xương lên.
Ví dụ:
Anh ta trông gầy xương xẩu.
Nghĩa 1: x. xương xẩu.
1
Học sinh tiểu học
- Bộ xương xẩu nâng đỡ cơ thể chúng ta.
- Bạn nhỏ sờ vào xương xẩu ở khuỷu tay và thấy cứng.
- Con chó gặm miếng xương xẩu dưới gốc cây.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thầy cô dạy rằng xương xẩu là khung nâng đỡ, bảo vệ các cơ quan quan trọng.
- Trong tranh cổ, người ta vẽ xương xẩu để nhắc nhớ về sự sống và cái chết.
- Nhìn mô hình xương xẩu trong phòng thí nghiệm, bạn hiểu rõ cách khớp hoạt động.
3
Người trưởng thành
- Xương xẩu tạo thành khung người.
- Trong y thuật, chạm vào xương xẩu gợi cảm giác vừa chắc vừa mong manh của đời sống.
- Cầm chiếc xương xẩu trắng phau trên tay, tôi chợt thấy thời gian đi qua lặng lẽ.
- Âm thanh lách cách của xương xẩu khiến ca trực đêm thêm rợn ngợp.
Nghĩa 2: Xương của thú vật (hàm ý chê), hoặc phần xương còn lại sau khi đã ăn hết thịt (nói khái quát); thường dùng để ví cái người khác đã chọn bỏ lại, khó làm, khó ăn, chẳng mang lại lợi lộc bao nhiêu.
1
Học sinh tiểu học
- Cuối bữa, trên đĩa chỉ còn mấy miếng xương xẩu.
- Con mèo tha miếng xương xẩu ra góc sân.
- Bạn đừng tranh phần xương xẩu, để cho chó mèo gặm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau khi mọi người chọn việc dễ, nhóm tôi nhận phần xương xẩu của dự án.
- Bạn ấy nói thẳng: suất còn lại chỉ là xương xẩu, ai muốn thì lấy.
- Ở chợ, người ta bỏ đi xương xẩu, chỉ giữ miếng nạc đẹp.
3
Người trưởng thành
- Phần còn lại toàn xương xẩu.
- Trong thương lượng, ai đến sau thường chỉ nhặt xương xẩu người khác để lại.
- Công việc nghe thì oai, nhưng vào làm mới biết toàn xương xẩu, lương chẳng bao nhiêu.
- Nếu chỉ ham lợi trước mắt, ta dễ đẩy người khác vào phần xương xẩu và gọi đó là công bằng.
Nghĩa 3: Gầy đến nhỏ xương, nổi xương lên.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn mèo hoang gầy xương xẩu, cần được cho ăn.
- Cậu bé ốm quá, tay chân trông xương xẩu.
- Cây tre khô, cành lá rụng làm bụi tre trông xương xẩu.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau đợt ốm, cậu ấy gầy xương xẩu, áo quần rộng thùng thình.
- Chiếc bóng đổ dài, lộ dáng người xương xẩu trên tường.
- Con ngựa chạy đường xa, vai gầy xương xẩu hằn dưới yên.
3
Người trưởng thành
- Anh ta trông gầy xương xẩu.
- Qua mùa hạn, cánh đồng xương xẩu những gốc rạ trồi lên mặt đất.
- Sau những tháng ngày kiệt sức, gương mặt chị xương xẩu, đôi mắt vẫn sáng bền bỉ.
- Thành phố về đêm, khung nhà xây dở phơi ra cái dáng xương xẩu, lạnh gió.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ người hoặc vật gầy gò, hoặc để chỉ phần còn lại không có giá trị.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi dùng để tạo hình ảnh sinh động về sự gầy gò hoặc sự khó khăn.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc chê bai.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
- Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự gầy gò hoặc sự khó khăn, không có giá trị.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách lịch sự.
- Thường dùng trong các câu nói ví von hoặc châm biếm.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự gầy gò khác như "gầy nhom" nhưng mang sắc thái chê bai hơn.
- Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh trang trọng.
- Cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Xương xẩu" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Xương xẩu" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "xương xẩu" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là tính từ, nó thường đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa, ví dụ: "người xương xẩu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "xương xẩu" thường kết hợp với các từ chỉ định như "cái", "một". Khi là tính từ, nó thường đi kèm với danh từ chỉ người hoặc vật.





