Nơm nớp

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Ở trạng thái luôn luôn phập phồng lo sợ về một tai hoạ cho là có thể xảy ra bất kì lúc nào.
Ví dụ: Tôi nơm nớp chờ kết quả khám bệnh.
Nghĩa: Ở trạng thái luôn luôn phập phồng lo sợ về một tai hoạ cho là có thể xảy ra bất kì lúc nào.
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu bé nơm nớp sợ mẹ phát hiện chiếc ly mình lỡ làm sứt.
  • Em nơm nớp khi trời đen lại, sợ cơn giông ập tới lúc đang đi học về.
  • Con mèo nấp sau ghế, nơm nớp vì tiếng sấm ngoài sân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cả nhóm nơm nớp khi chờ cô trả bài kiểm tra, ai cũng lo điểm thấp.
  • Nó mở điện thoại mà nơm nớp, sợ ba mẹ thấy tin nhắn báo vi phạm nội quy.
  • Trên đường về muộn, tôi nơm nớp trước ngõ tối, cứ ngỡ có chuyện chẳng lành.
3
Người trưởng thành
  • Tôi nơm nớp chờ kết quả khám bệnh.
  • Cả tuần qua, chị nơm nớp vì lời đồn cắt giảm nhân sự, ngủ cũng chập chờn.
  • Anh ký đơn vay mà lòng nơm nớp, sợ chỉ một cú lệch là cả nhà lao đao.
  • Mỗi lần con đi xa, mẹ nơm nớp như đứng bên bờ vực, chỉ mong nghe tiếng chuông an ổn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ở trạng thái luôn luôn phập phồng lo sợ về một tai hoạ cho là có thể xảy ra bất kì lúc nào.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nơm nớp Diễn tả nỗi sợ hãi dai dẳng, mãnh liệt, thường trực về một nguy cơ tiềm ẩn, mang sắc thái tiêu cực, biểu cảm. Ví dụ: Tôi nơm nớp chờ kết quả khám bệnh.
thấp thỏm Diễn tả trạng thái lo lắng, bồn chồn, không yên lòng khi chờ đợi điều gì đó, thường là điều không hay, mang sắc thái trung tính đến tiêu cực. Ví dụ: Anh ấy thấp thỏm chờ đợi kết quả thi.
yên tâm Diễn tả trạng thái không còn lo lắng, sợ hãi, cảm thấy an toàn và tin tưởng, mang sắc thái tích cực, nhẹ nhõm. Ví dụ: Sau khi nghe tin, cô ấy mới yên tâm phần nào.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm giác lo lắng, sợ hãi trong các tình huống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính khẩu ngữ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo cảm giác hồi hộp, căng thẳng trong miêu tả tâm lý nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác lo lắng, sợ hãi, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả cảm giác lo lắng, sợ hãi một cách sinh động.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật.
  • Thường đi kèm với các tình huống có yếu tố bất ngờ hoặc nguy hiểm.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "lo lắng" nhưng "nơm nớp" nhấn mạnh sự sợ hãi liên tục.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ cảnh cụ thể để tăng tính biểu cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả trạng thái tâm lý lo sợ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy nơm nớp lo sợ."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các trạng từ chỉ mức độ như "luôn luôn", "rất" hoặc danh từ chỉ đối tượng lo sợ.