Ngấy

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cây bụi cùng họ với đào, mận, thân có gai, lá kép có ba hoặc năm lá chét, quả kép khi chín màu đỏ, ăn được.
Ví dụ: Bờ rào nhà ngoại toàn ngấy già, mùa chín đỏ rực.
2.
động từ
Có cảm giác sợ đối với một loại thức ăn nào đó (thường là chất béo).
Ví dụ: Tôi ngấy các món ngập mỡ rồi.
3.
động từ
(khẩu ngữ). Chán đến mức không chịu được (cái vốn không ưa).
Ví dụ: Tôi ngấy những cuộc họp lê thê.
4.
tính từ
(ít dùng). Gấy sốt.
Ví dụ: Cơn bệnh bất chợt ngấy anh ấy, người bừng bừng nóng.
Nghĩa 1: Cây bụi cùng họ với đào, mận, thân có gai, lá kép có ba hoặc năm lá chét, quả kép khi chín màu đỏ, ăn được.
1
Học sinh tiểu học
  • Bụi ngấy sau vườn trổ quả đỏ mọng.
  • Con chim đậu lên cành ngấy đầy gai.
  • Bà hái quả ngấy chín để nếm thử.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hàng rào ngấy có gai nhọn nên không ai dám chui qua.
  • Quả ngấy chín đỏ, vị chua ngọt khiến lũ trẻ tò mò.
  • Người ta trồng ngấy ven bờ để vừa làm hàng rào vừa lấy quả.
3
Người trưởng thành
  • Bờ rào nhà ngoại toàn ngấy già, mùa chín đỏ rực.
  • Ngấy mọc lúp xúp, gai ken dày, chạm vào là rát tay.
  • Mỗi vụ, bà con tỉa bớt ngấy để vườn thông thoáng mà vẫn giữ quả ăn chơi.
  • Màu đỏ của ngấy cuối thu làm con ngõ quê bỗng ấm lên.
Nghĩa 2: Có cảm giác sợ đối với một loại thức ăn nào đó (thường là chất béo).
1
Học sinh tiểu học
  • Ăn mỡ mãi nên con thấy ngấy.
  • Cô bé ngấy món thịt kho nhiều mỡ.
  • Nhìn nồi canh váng mỡ, em thấy ngấy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau mấy bữa liên hoan, cả nhóm bắt đầu ngấy đồ chiên rán.
  • Chỉ ngửi mùi béo là cậu đã ngấy đến quay mặt đi.
  • Ăn bánh kem đậm béo một lúc là mình ngấy ngay.
3
Người trưởng thành
  • Tôi ngấy các món ngập mỡ rồi.
  • Mỡ béo quá, ăn vài miếng là lưỡi bứ, dạ dày ngấy lên tận cổ.
  • Nhà có cỗ liền mấy ngày, nhìn đĩa thịt mỡ là thấy ngấy từ trong ý nghĩ.
  • Cơn thèm qua nhanh, chỉ còn cảm giác ngấy bám ở đầu lưỡi.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ). Chán đến mức không chịu được (cái vốn không ưa).
1
Học sinh tiểu học
  • Em ngấy cảnh kẹt xe mỗi sáng.
  • Con ngấy tiếng ồn ở đầu ngõ.
  • Bạn ấy ngấy việc bị trêu chọc rồi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nghe đi nghe lại bài quảng cáo ấy, ai cũng ngấy.
  • Cậu ấy ngấy những lời hứa trống rỗng.
  • Nhìn bảng điểm toàn so sánh, mình ngấy cách đánh giá ấy.
3
Người trưởng thành
  • Tôi ngấy những cuộc họp lê thê.
  • Ngấy nhất là mấy lời xã giao rỗng, nói mà chẳng làm.
  • Cứ cuộn tin tiêu cực mỗi tối, tâm trí ngấy đặc lại như kẹo.
  • Có lúc, người ta ngấy đến mức chỉ muốn tắt hết mọi âm thanh quanh mình.
Nghĩa 4: (ít dùng). Gấy sốt.
1
Học sinh tiểu học
  • Loại gió này ngấy người dễ bệnh.
  • Cơn cảm ngấy bạn ấy suốt đêm.
  • Trúng mưa lạnh, nó bị ngấy sốt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trận cảm lạnh ngấy cậu ta, người nóng bừng.
  • Đêm qua, hơi sương thấm vào người, đến sáng thì ngấy sốt.
  • Thứ rượu gắt đó có thể ngấy người vốn yếu.
3
Người trưởng thành
  • Cơn bệnh bất chợt ngấy anh ấy, người bừng bừng nóng.
  • Gió buốt thốc vào ngực, về nhà là ngấy sốt liền.
  • Thân thể suy kiệt, chỉ một đợt trở trời cũng đủ ngấy lên cơn sốt.
  • Thứ men nặng ấy uống vào, nó ngấy cả người, đầu quay cuồng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Cây bụi cùng họ với đào, mận, thân có gai, lá kép có ba hoặc năm lá chét, quả kép khi chín màu đỏ, ăn được.
Nghĩa 2: Có cảm giác sợ đối với một loại thức ăn nào đó (thường là chất béo).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ngấy Diễn tả cảm giác chán ghét, không muốn ăn nữa đối với thức ăn nhiều dầu mỡ, ngọt béo. Ví dụ: Tôi ngấy các món ngập mỡ rồi.
ngán Trung tính, khẩu ngữ. Diễn tả cảm giác không muốn ăn nữa vì đã ăn quá nhiều hoặc vì thức ăn quá béo, ngọt. Ví dụ: Tôi ngán món thịt kho tàu này rồi.
thèm Trung tính. Diễn tả mong muốn được ăn một món gì đó. Ví dụ: Tôi thèm phở quá.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ). Chán đến mức không chịu được (cái vốn không ưa).
Từ đồng nghĩa:
chán phát ngán
Từ trái nghĩa:
thích hứng thú
Từ Cách sử dụng
ngấy (Khẩu ngữ) Diễn tả cảm giác chán ghét tột độ, không thể chịu đựng được nữa đối với một điều gì đó. Ví dụ: Tôi ngấy những cuộc họp lê thê.
chán Trung tính. Diễn tả cảm giác không còn hứng thú, không muốn tiếp tục. Ví dụ: Tôi chán công việc này rồi.
phát ngán Khẩu ngữ, mạnh. Diễn tả sự chán ghét đến mức không thể chịu đựng được. Ví dụ: Tôi phát ngán với những lời than vãn của anh ta.
thích Trung tính. Diễn tả sự yêu thích, có hứng thú. Ví dụ: Tôi thích đọc sách.
Mạnh, tích cực. Diễn tả sự say mê, rất thích. Ví dụ: Anh ấy mê bóng đá.
hứng thú Trung tính. Diễn tả sự quan tâm, muốn tìm hiểu hoặc tham gia. Ví dụ: Tôi rất hứng thú với dự án này.
Nghĩa 4: (ít dùng). Gấy sốt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm giác chán ngán với thức ăn nhiều dầu mỡ hoặc một điều gì đó gây khó chịu.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả cảm giác chán chường hoặc sự bội thực về cảm xúc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, diễn tả sự chán ngán hoặc khó chịu.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh thân mật hoặc không chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả cảm giác chán ngán với thức ăn hoặc một điều gì đó gây khó chịu.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật.
  • Có thể thay thế bằng từ "chán" trong một số ngữ cảnh để giảm bớt sắc thái tiêu cực.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "ngán" nhưng "ngấy" thường chỉ cảm giác mạnh hơn.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Chú ý không dùng từ này để miêu tả cảm giác tích cực hoặc trung tính.
1
Chức năng ngữ pháp
"Ngấy" có thể là danh từ, động từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ; khi là động từ, nó thường làm vị ngữ; khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Ngấy" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "ngấy" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; khi là động từ hoặc tính từ, nó thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ hoặc trạng ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Ngấy" có thể kết hợp với các danh từ chỉ thức ăn khi là động từ hoặc tính từ, và có thể đi kèm với các trạng từ chỉ mức độ như "rất", "quá" khi là tính từ.