Lụn bại

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Lâm vào tình trạng suy kiệt và suy sụp không thể cứu vãn được.
Ví dụ: Do nợ chồng chất, công ty lụn bại và phải đóng cửa.
Nghĩa: Lâm vào tình trạng suy kiệt và suy sụp không thể cứu vãn được.
1
Học sinh tiểu học
  • Vườn rau bị sâu phá, cây cối lụn bại hết.
  • Sau nhiều ngày hạn, ruộng lúa lụn bại, lá vàng rũ.
  • Đội bóng thua liền mấy trận, tinh thần lụn bại hẳn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Do quản lý yếu kém, cửa hàng nhỏ dần khách và cuối cùng lụn bại.
  • Mưa bão dồn dập khiến đàn gà bệnh tật, trại chăn nuôi lụn bại chỉ trong một mùa.
  • Khi niềm tin bị bào mòn, một câu lạc bộ có thể lụn bại dù còn đầy đủ nhân sự.
3
Người trưởng thành
  • Do nợ chồng chất, công ty lụn bại và phải đóng cửa.
  • Một khi nền tảng đạo đức bị bỏ mặc, tổ chức dẫu lớn cũng có ngày lụn bại.
  • Anh ấy cứ cố xoay xở, nhưng dòng tiền đứt quãng khiến dự án lụn bại trong im lặng.
  • Khi tình cảm không còn được nuôi dưỡng, cuộc hôn nhân dễ lụn bại dù nhà cửa vẫn sáng đèn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Lâm vào tình trạng suy kiệt và suy sụp không thể cứu vãn được.
Từ đồng nghĩa:
suy tàn đổ nát
Từ trái nghĩa:
phát triển thịnh vượng phục hồi
Từ Cách sử dụng
lụn bại Tiêu cực, mạnh mẽ, thường dùng để chỉ sự suy tàn, đổ nát không thể vãn hồi của một tổ chức, gia đình, sự nghiệp. Ví dụ: Do nợ chồng chất, công ty lụn bại và phải đóng cửa.
suy tàn Tiêu cực, trung tính, chỉ quá trình xuống dốc, mất dần sức sống. Ví dụ: Một đế chế hùng mạnh cũng có lúc suy tàn.
đổ nát Tiêu cực, mạnh mẽ, thường chỉ sự hư hại, tan vỡ hoàn toàn. Ví dụ: Sự nghiệp anh ta đổ nát sau những sai lầm liên tiếp.
phát triển Tích cực, trung tính, chỉ sự tiến lên, lớn mạnh hơn. Ví dụ: Công ty đã phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây.
thịnh vượng Tích cực, trang trọng, chỉ sự giàu có, phát đạt, sung túc. Ví dụ: Đất nước ngày càng thịnh vượng.
phục hồi Tích cực, trung tính, chỉ sự trở lại trạng thái ban đầu hoặc tốt hơn sau suy yếu. Ví dụ: Nền kinh tế đang dần phục hồi sau khủng hoảng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả tình trạng kinh tế hoặc sức khỏe của một cá nhân hoặc tổ chức.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết phân tích kinh tế, xã hội hoặc các báo cáo về tình hình tài chính.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ về sự suy tàn hoặc thất bại.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác tiêu cực, bi quan về tình trạng không thể phục hồi.
  • Thường mang sắc thái trang trọng hơn trong văn viết so với khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự suy sụp hoàn toàn, không thể cứu vãn.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự lạc quan hoặc khi muốn khuyến khích.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ tình trạng kinh tế, sức khỏe hoặc sự nghiệp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự suy giảm nhẹ hơn như "suy thoái".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây cảm giác quá tiêu cực không cần thiết.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "công ty lụn bại", "sự nghiệp lụn bại".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị ảnh hưởng (công ty, sự nghiệp), có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ (hoàn toàn, dần dần).