Suy tàn
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Ở trạng thái suy yếu và tàn lụi, không còn sức sống.
Ví dụ:
Do quản lý kém, hợp tác xã dần suy tàn.
Nghĩa: Ở trạng thái suy yếu và tàn lụi, không còn sức sống.
1
Học sinh tiểu học
- Vườn hoa không được chăm sóc nên dần suy tàn, cánh hoa rụng lả tả.
- Cây cổ thụ bị sâu bệnh làm suy tàn, lá vàng rơi quanh gốc.
- Đàn cá trong ao bỏ ăn, ao bẩn nên đàn cá suy tàn thấy rõ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ngôi làng ven sông vắng bóng người trẻ, những nghề cũ cũng theo đó mà suy tàn.
- Quán sách từng nhộn nhịp, sau nhiều mùa ế ẩm bỗng suy tàn, bảng hiệu bạc màu.
- Vườn rau bị hạn hán kéo dài, thân lá quắt lại, sự sống như đang suy tàn từng ngày.
3
Người trưởng thành
- Do quản lý kém, hợp tác xã dần suy tàn.
- Thói quen đọc báo giấy suy tàn trước làn sóng tin tức số, để lại một khoảng lặng của thời cũ.
- Khi niềm tin chung suy tàn, những cam kết đẹp đẽ cũng dễ vỡ vụn.
- Giữa thành phố sáng đèn, một khu chợ xưa lặng lẽ suy tàn, hương vị quen thuộc chỉ còn là ký ức.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ở trạng thái suy yếu và tàn lụi, không còn sức sống.
Từ đồng nghĩa:
tàn lụi tiêu điều suy vi
Từ trái nghĩa:
hưng thịnh phồn vinh thịnh đạt
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| suy tàn | mức độ mạnh; trung tính; thiên về văn chương/báo chí Ví dụ: Do quản lý kém, hợp tác xã dần suy tàn. |
| tàn lụi | mạnh; văn chương; nhấn vào sự lụi đi dần Ví dụ: Vương triều ấy đang tàn lụi. |
| tiêu điều | mạnh; văn chương; gợi vẻ hoang vắng, héo hắt Ví dụ: Làng xưa nay tiêu điều. |
| suy vi | mạnh; cổ/trang trọng; dùng cho cơ đồ, vận mệnh Ví dụ: Xã tắc suy vi. |
| hưng thịnh | mạnh; trang trọng/báo chí; đối lập trực tiếp về sức sống, thế lực Ví dụ: Đất nước hưng thịnh. |
| phồn vinh | mạnh; trang trọng; nhấn mạnh sự phát triển dồi dào Ví dụ: Thành phố phồn vinh. |
| thịnh đạt | mạnh; trang trọng; nhấn sự phát triển cực thịnh Ví dụ: Doanh nghiệp thịnh đạt. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả tình trạng suy yếu của một tổ chức, nền kinh tế hoặc xã hội.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo hình ảnh về sự suy yếu, tàn lụi của một thời kỳ, triều đại hoặc nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác tiêu cực, buồn bã về sự suy yếu và mất mát.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự suy yếu, tàn lụi của một thực thể lớn như quốc gia, tổ chức.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi mô tả những sự việc nhỏ nhặt.
- Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian hoặc giai đoạn để nhấn mạnh quá trình.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "suy thoái" khi nói về kinh tế, cần chú ý ngữ cảnh.
- Không nên dùng để mô tả sự suy yếu tạm thời hoặc có thể phục hồi nhanh chóng.
- Để dùng tự nhiên, cần kết hợp với các từ chỉ nguyên nhân hoặc hậu quả của sự suy tàn.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đang suy tàn", "bắt đầu suy tàn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ chỉ thời gian (đã, đang, sẽ) hoặc trạng từ chỉ mức độ (rất, khá).





