Thoái trào

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Phong trào giảm sút, suy yếu.
Ví dụ: Phong trào start-up trong cộng đồng địa phương đã bước vào thoái trào.
Nghĩa: Phong trào giảm sút, suy yếu.
1
Học sinh tiểu học
  • Phong trào trồng cây ở lớp em đang vào thoái trào, ít bạn đăng ký hơn.
  • Đợt quyên góp sách trong trường rơi vào thoái trào, thùng sách vơi dần.
  • Phong trào đá bóng ở xóm có dấu hiệu thoái trào, sân chiều nay vắng người.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau thời gian rầm rộ, phong trào đọc sách ở câu lạc bộ bắt đầu thoái trào, buổi sinh hoạt thưa dần.
  • Phong trào làm vlog của bạn bè đã thoái trào, lượt đăng mới không còn dày đặc như trước.
  • Trào lưu nhảy điệu đang hot bỗng thoái trào, bảng xếp hạng im ắng hẳn.
3
Người trưởng thành
  • Phong trào start-up trong cộng đồng địa phương đã bước vào thoái trào.
  • Không có chính sách tiếp sức, phong trào đổi mới ở công ty nhanh chóng thoái trào, nhiệt huyết tan ra theo lịch họp.
  • Sau đỉnh điểm truyền thông, chiến dịch sống xanh rơi vào thoái trào, chỉ còn vài nhóm bền bỉ giữ lửa.
  • Nhìn lại, mọi cao trào đều có lúc thoái trào; điều còn lại là những thay đổi nhỏ nhưng bền.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Phong trào giảm sút, suy yếu.
Từ đồng nghĩa:
suy thoái tụt dốc
Từ Cách sử dụng
thoái trào Trung tính, học thuật-báo chí; mức độ rõ rệt nhưng không cực đoan; không mang cảm xúc cá nhân. Ví dụ: Phong trào start-up trong cộng đồng địa phương đã bước vào thoái trào.
suy thoái Trung tính, báo chí-học thuật; mức độ tương đương. Ví dụ: Sau giai đoạn bùng nổ, phong trào bước vào suy thoái.
tụt dốc Khẩu ngữ-báo chí; sắc thái mạnh hơn, hơi hình ảnh. Ví dụ: Phong trào đang tụt dốc thấy rõ.
thịnh vượng Trang trọng-báo chí; mức độ đối lập mạnh, thiên về trạng thái chung hưng thịnh. Ví dụ: Phong trào trở lại thời kỳ thịnh vượng.
hưng thịnh Trang trọng-văn chương; đối lập trực tiếp về thế lực/đà phát triển. Ví dụ: Sau cải tổ, phong trào hưng thịnh trở lại.
cực thịnh Văn chương-báo chí; mức độ cao nhất, đối lập cực. Ví dụ: Phong trào từng đạt đến mức cực thịnh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả sự suy giảm của một phong trào, xu hướng hoặc hiện tượng xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể sử dụng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự suy tàn hoặc kết thúc của một giai đoạn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các báo cáo phân tích kinh tế, xã hội hoặc nghiên cứu khoa học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự suy yếu, giảm sút, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và báo chí.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự suy giảm của một phong trào hoặc xu hướng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không có sự suy giảm rõ rệt.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian hoặc giai đoạn để làm rõ bối cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự suy giảm khác như "suy thoái"; cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
  • Không nên dùng để chỉ sự suy giảm tạm thời hoặc không đáng kể.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần kết hợp với các từ ngữ chỉ nguyên nhân hoặc hậu quả của sự thoái trào.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "thoái trào kinh tế", "thoái trào văn hóa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (như "mạnh", "nhanh") hoặc động từ (như "bắt đầu", "diễn ra").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...