Thịnh vượng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ở trạng thái đang phát đạt, giàu có lên.
Ví dụ: Kinh tế khu vực này đang thịnh vượng.
Nghĩa: Ở trạng thái đang phát đạt, giàu có lên.
1
Học sinh tiểu học
  • Vùng ven biển năm nay du lịch thịnh vượng, ai cũng mở rộng nụ cười.
  • Trang trại của bác Tư thịnh vượng nhờ mùa trái cây bội thu.
  • Cửa hàng nhỏ của mẹ dần thịnh vượng, khách đến ngày càng đông.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau khi chuyển sang bán online, tiệm sách trở nên thịnh vượng, doanh thu tăng đều.
  • Khi làng học nghề làm gốm, cả vùng dần thịnh vượng, đường làng cũng được sửa đẹp hơn.
  • Nhờ biết tiết kiệm và đầu tư nhỏ, gia đình bạn Lan ngày một thịnh vượng.
3
Người trưởng thành
  • Kinh tế khu vực này đang thịnh vượng.
  • Một doanh nghiệp chỉ thật sự thịnh vượng khi con người bên trong nó cảm thấy được tôn trọng.
  • Thành phố thịnh vượng không chỉ sáng đèn ban đêm mà còn mở lối cho ước mơ của người dân.
  • Khi tri thức lan tỏa, xã hội thịnh vượng theo cách bền vững và công bằng hơn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ở trạng thái đang phát đạt, giàu có lên.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
sa sút tụt dốc lụn bại
Từ Cách sử dụng
thịnh vượng trung tính–tích cực; mức độ mạnh; văn nói và viết phổ thông Ví dụ: Kinh tế khu vực này đang thịnh vượng.
phồn vinh trang trọng; mức độ mạnh, nhấn vào sự phát triển toàn diện Ví dụ: Nền kinh tế phồn vinh kéo theo đời sống nâng cao.
phát đạt trung tính; mức độ mạnh, thiên về làm ăn khấm khá Ví dụ: Doanh nghiệp phát đạt sau khi tái cấu trúc.
khấm khá khẩu ngữ–trung tính; mức độ vừa đến khá Ví dụ: Mấy năm nay gia đình anh ấy khấm khá.
sa sút trung tính; mức độ mạnh, nhấn suy giảm toàn diện Ví dụ: Sau khủng hoảng, ngành du lịch sa sút.
tụt dốc khẩu ngữ; mức độ mạnh, sắc thái bi quan Ví dụ: Kinh tế địa phương đang tụt dốc.
lụn bại văn chương/khẩu ngữ; mức độ rất mạnh, sắc thái tiêu cực nặng Ví dụ: Cơ nghiệp lụn bại chỉ sau vài năm quản lý yếu kém.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các câu chúc mừng, lời chúc đầu năm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các báo cáo kinh tế, bài viết về phát triển xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả sự phát triển, hưng thịnh của một thời kỳ hoặc vùng đất.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu kinh tế, tài chính.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tích cực, lạc quan về tình hình kinh tế, xã hội.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và các bài phát biểu chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự phát triển, giàu có của một cá nhân, tổ chức hoặc quốc gia.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh tiêu cực hoặc khi nói về sự suy thoái.
  • Không có nhiều biến thể, thường đi kèm với các từ chỉ thời gian hoặc địa điểm.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "phát đạt" hoặc "giàu có", cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
  • Người học nên chú ý đến sắc thái tích cực của từ để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất thịnh vượng", "không thịnh vượng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ (rất, khá, không) và danh từ chỉ đối tượng (quốc gia, nền kinh tế).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...