Tan rã

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Bị rời ra từng mảng, không còn là một khối có tổ chức, có lực lượng nữa.
Ví dụ: Cuộc họp kết thúc và tổ công tác tan rã ngay trước cửa phòng.
Nghĩa: Bị rời ra từng mảng, không còn là một khối có tổ chức, có lực lượng nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Đội hình đang chạy bỗng tan rã khi mưa đổ xuống.
  • Lũ kiến bị xịt nước nên đàn tan rã, chạy tán loạn.
  • Trò chơi kéo co dừng lại, hàng người tan rã thành từng nhóm nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Kế hoạch nhóm không thống nhất, nên nhóm dần tan rã sau buổi họp.
  • Sau trận thua, tinh thần câu lạc bộ xuống thấp và đội hình gần như tan rã.
  • Tin đồn lan nhanh khiến liên minh lớp trước đây bỗng tan rã mỗi người một ý.
3
Người trưởng thành
  • Cuộc họp kết thúc và tổ công tác tan rã ngay trước cửa phòng.
  • Không có mục tiêu chung, cộng đồng trực tuyến ấy lặng lẽ tan rã như bọt biển.
  • Một lần mất niềm tin là đủ để mạng lưới hợp tác tan rã, để lại khoảng trống khó vá.
  • Khi quyền lợi không còn giao nhau, những cam kết tưởng vững chắc cũng tan rã rất nhanh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Bị rời ra từng mảng, không còn là một khối có tổ chức, có lực lượng nữa.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tan rã trung tính, miêu tả kết cục suy sụp của tổ chức/tập thể; sắc thái hoàn tất, không ẩn ý chủ động Ví dụ: Cuộc họp kết thúc và tổ công tác tan rã ngay trước cửa phòng.
tan vỡ trung tính, mạnh hơn đôi chút; thường cho tổ chức/quan hệ Ví dụ: Liên minh đã tan vỡ sau cuộc họp khẩn.
sụp đổ mạnh, nhấn vào thất bại toàn diện; trang trọng-báo chí Ví dụ: Bộ máy quản trị sụp đổ chỉ trong vài tuần.
giải thể trang trọng, hành chính; sắc thái thủ tục Ví dụ: Công ty được quyết định giải thể vào cuối năm.
cố kết trang trọng, nhấn mạnh siết chặt đoàn kết Ví dụ: Tập thể càng cố kết sau biến cố.
đoàn kết trung tính-tích cực, nhấn mạnh gắn bó thành khối Ví dụ: Các thành viên đoàn kết trước thử thách.
hợp nhất trang trọng, kỹ thuật; nhấn mạnh nhập lại thành một khối Ví dụ: Hai nhóm được hợp nhất thành một tổ chức.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả sự kết thúc của một nhóm hoặc tổ chức, ví dụ như "nhóm nhạc đã tan rã".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn tả sự giải thể của các tổ chức, công ty hoặc các liên minh chính trị.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh về sự phân rã, mất mát trong các tác phẩm văn học.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự kết thúc hoặc thất bại.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự kết thúc không mong muốn của một tổ chức hay nhóm.
  • Tránh dùng khi muốn diễn tả sự kết thúc có kế hoạch hoặc tích cực, thay vào đó có thể dùng "giải thể".
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ đối tượng tan rã.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "giải thể" trong ngữ cảnh chính thức, cần chú ý sắc thái tiêu cực của "tan rã".
  • Không nên dùng để chỉ sự kết thúc của các sự kiện hoặc quá trình không có tính tổ chức.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đã tan rã", "sắp tan rã".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ chỉ thời gian (đã, đang, sẽ) và danh từ chỉ đối tượng bị tan rã (tổ chức, nhóm).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...