Rời

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Di chuyển khỏi chỗ.
Ví dụ: Anh rời phòng làm việc đúng giờ.
2.
Động từ
Lìa ra, không còn dính.
Ví dụ: Anh ta cố kéo miếng băng cá nhân rời khỏi da.
3.
Tính từ
Ở trạng thái từng bộ phận, từng đơn vị được tách riêng.
Ví dụ: Các dữ liệu anh thu thập được vẫn rời, chưa được hệ thống hóa đầy đủ.
Ảnh minh họa
Nghĩa 1: Di chuyển khỏi chỗ.
1
Học sinh tiểu học
  • Con chim rời cành bay sang mái nhà.
  • Chuông reo, chúng em rời lớp đi ra sân.
  • Mẹ rời bếp để ra cửa đón con.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Giờ tan học, tụi mình rời thư viện trong tiếng mưa lất phất.
  • Chuyến xe rời bến khi trời vừa hửng nắng.
  • Cậu ấy rời ghế đá, khép lại trang truyện còn dang dở.
3
Người trưởng thành
  • Anh rời phòng làm việc đúng giờ.
  • Cô rời quán cà phê, mang theo mùi hương còn vương trên áo.
  • Ông rời làng, để lại khu vườn trĩu quả và con đường đầy kỷ niệm.
  • Chúng ta rời bàn ăn, mà câu chuyện vẫn còn dang dở trong mắt nhau.
Nghĩa 2: Lìa ra, không còn dính.
1
Học sinh tiểu học
  • Do chạy nhảy nhiều, chiếc cúc áo của Nam bị rời khỏi áo.
  • Khi lau bảng, lớp giấy cũ bắt đầu rời khỏi góc bảng.
  • Miếng dán trang trí trên cặp đã rời khỏi bề mặt vì trời nóng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong buổi thực hành Vật lí, nhóm học sinh làm hai bộ phận mô hình rời nhau để quan sát cấu tạo bên trong.
  • Khi tháo huy hiệu Đoàn, Minh nhẹ nhàng để kim ghim rời khỏi áo.
  • Cú va chạm mạnh đã làm mặt kính đồng hồ của bạn ấy bị rời khỏi khung.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta cố kéo miếng băng cá nhân rời khỏi da.
  • Cô nhẹ nhàng gỡ chiếc nhẫn đã rời khỏi ngón tay.
  • Người thợ dùng kìm để làm hai mảnh kim loại rời nhau ra.
  • Do va chạm mạnh, chiếc răng đã rời khỏi hàm.
Nghĩa 3: Ở trạng thái từng bộ phận, từng đơn vị được tách riêng.
1
Học sinh tiểu học
  • Các mảnh giấy màu được cắt rời, chưa dán lại thành bức tranh.
  • Khi tập đọc, các em phát âm từng tiếng rời, chưa đọc liền mạch.
  • Những chữ cái trên bảng được viết rời, chưa ghép thành từ hoàn chỉnh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài nghị luận của bạn còn rời, các luận điểm chưa được liên kết bằng lập luận chặt chẽ.
  • Các đoạn hội thoại trong kịch bản còn rời, chưa thể hiện rõ diễn biến tâm lí nhân vật.
  • Những ghi chú ôn tập của bạn được viết rời, chưa hệ thống theo từng chuyên đề.
3
Người trưởng thành
  • Các dữ liệu anh thu thập được vẫn rời, chưa được hệ thống hóa đầy đủ.
  • Kế hoạch làm việc của nhóm trưởng còn khá rời, thiếu sự thống nhất giữa các phần.
  • Những suy nghĩ trong đầu cô lúc ấy rất rời, không theo một mạch logic rõ ràng.
  • Những kỉ niệm cũ hiện về một cách rời, không theo thứ tự thời gian.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Di chuyển khỏi chỗ.
Nghĩa 2: Lìa ra, không còn dính.
Nghĩa 3: Ở trạng thái từng bộ phận, từng đơn vị được tách riêng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
rời Ví dụ:
lìa trang trọng và giàu cảm xúc, là tách ra, rời khỏi một chỉnh thể hoặc rời khỏi một đối tượng nào đó. Ví dụ: Anh phải lìa quê hương để lên thành phố học tập.
bong Ngữ cảnh vật lí, bị tách ra khỏi bề mặt đang dính vào, thường do lực tác động hoặc do chất kết dính yếu đi. Ví dụ: Cú va chạm mạnh đã làm bong phần ốp xe.
gắn kết Vật lí hoặc tinh thần, tạo sự liền mạch, thống nhất, bền chặt. Ví dụ: Sự thấu hiểu là yếu tố quan trọng để gắn kết con người.
kết dính Làm cho các vật hoặc các bộ phận dính chặt lại với nhau nhờ một chất trung gian. Ví dụ: Những kỉ niệm thời học sinh là sợi dây kết dính tình bạn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc di chuyển khỏi một nơi nào đó hoặc tách khỏi một nhóm người.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi cần diễn đạt sự di chuyển hoặc tách rời một cách trang trọng và chính xác.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh về sự chia ly, tách biệt, thường mang tính ẩn dụ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, tùy thuộc vào ngữ cảnh cụ thể.
  • Trong văn chương, có thể mang sắc thái buồn bã hoặc tiếc nuối.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả hành động di chuyển hoặc tách biệt một cách rõ ràng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự gắn kết hoặc liên tục.
  • Có thể thay thế bằng từ "rời khỏi" khi cần nhấn mạnh sự di chuyển ra khỏi một nơi cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "rời khỏi" khi không cần nhấn mạnh điểm xuất phát.
  • Khác biệt với "chia tay" ở chỗ "rời" không nhất thiết mang ý nghĩa tình cảm.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự gắn kết.
1
Chức năng ngữ pháp
"Rời" có thể là động từ hoặc tính từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu, ví dụ: "Anh ấy rời khỏi nhà." Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ, ví dụ: "Các bộ phận rời nhau."
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Rời" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "rời" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "rời khỏi", "rời đi". Khi là tính từ, "rời" có thể đứng sau danh từ để làm định ngữ, ví dụ: "bộ phận rời".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "rời" thường kết hợp với các danh từ chỉ địa điểm hoặc đối tượng, ví dụ: "rời nhà", "rời trường". Khi là tính từ, nó có thể kết hợp với các danh từ chỉ bộ phận, ví dụ: "bộ phận rời".

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...