Kết dính

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(Hiện tượng) hút lẫn nhau giữa các hạt của cùng một chất rắn hay chất lỏng, làm cho các hạt ấy kết thành một vật thể.
Ví dụ: Nhiều vật liệu kết dính khi có nước hoặc nhiệt độ phù hợp.
Nghĩa: (Hiện tượng) hút lẫn nhau giữa các hạt của cùng một chất rắn hay chất lỏng, làm cho các hạt ấy kết thành một vật thể.
1
Học sinh tiểu học
  • Bột gặp nước thì kết dính lại thành một khối mềm.
  • Đường chảy ra rồi nguội sẽ kết dính, dính chặt vào muỗng.
  • Đất ướt kết dính nên em vo thành viên tròn được.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hồ bột năng khi đun sẽ sệt và kết dính, làm các hạt bột tụ lại thành khối.
  • Sữa đặc để ngoài không khí có thể kết dính trên miệng lon, tạo thành lớp keo ngọt.
  • Trong thí nghiệm, hạt đất sét hút nước và kết dính, khiến mặt mẫu trở nên mịn và liền.
3
Người trưởng thành
  • Nhiều vật liệu kết dính khi có nước hoặc nhiệt độ phù hợp.
  • Xi măng thủy hóa rồi kết dính các hạt cát, tạo nên bê tông chắc đặc.
  • Kẹo caramen nguội dần sẽ kết dính, bám vào giấy gói như một lớp nhựa ngọt.
  • Trong nồi mứt, đường đạt tới độ sẽ kéo sợi và kết dính trái cây thành một khối trong veo.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Hiện tượng) hút lẫn nhau giữa các hạt của cùng một chất rắn hay chất lỏng, làm cho các hạt ấy kết thành một vật thể.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
tách rời tan rã phân tán
Từ Cách sử dụng
kết dính Diễn tả hiện tượng vật lý, trung tính, mang tính khoa học. Ví dụ: Nhiều vật liệu kết dính khi có nước hoặc nhiệt độ phù hợp.
dính Trung tính, phổ biến, diễn tả sự bám chặt hoặc gắn liền. Ví dụ: Các phân tử nước dính vào nhau tạo thành giọt.
tách rời Trung tính, diễn tả hành động làm cho các phần không còn gắn liền. Ví dụ: Lực ly tâm làm các hạt tách rời.
tan rã Trung tính, diễn tả sự đổ vỡ, không còn nguyên vẹn của một cấu trúc. Ví dụ: Khối băng tan rã thành nhiều mảnh nhỏ.
phân tán Trung tính, diễn tả sự lan rộng, không tập trung của các phần tử. Ví dụ: Các hạt bụi phân tán trong không khí.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản khoa học, kỹ thuật để mô tả hiện tượng vật lý.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các ngành như hóa học, vật lý, và kỹ thuật vật liệu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả hiện tượng vật lý liên quan đến sự liên kết giữa các hạt.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến khoa học hoặc kỹ thuật.
  • Thường không có biến thể trong cách dùng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "kết nối" khi không hiểu rõ ngữ cảnh khoa học.
  • Khác biệt với "kết hợp" ở chỗ "kết dính" chỉ sự liên kết vật lý, không phải sự phối hợp.
  • Cần chú ý ngữ cảnh chuyên ngành để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "các hạt kết dính lại".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật chất (như "hạt", "chất rắn"), phó từ chỉ mức độ (như "rất", "không"), và trạng từ chỉ cách thức (như "nhanh chóng").

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới