Giải thể

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Mất dần tính chính thể đến không còn tồn tại nữa.
Ví dụ: Cuộc họp căng thẳng rồi cũng giải thể trong im lặng.
2.
động từ
Không còn hoặc làm cho không còn tồn tại như một tổ chức, các thành phần, thành viên phân tán đi.
Ví dụ: Công ty thông báo giải thể theo quyết định của hội đồng thành viên.
Nghĩa 1: Mất dần tính chính thể đến không còn tồn tại nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Cơn bão tan dần, đám mây đen như bị giải thể trên trời.
  • Vũng băng ngoài sân nắng lên là giải thể, biến mất.
  • Hàng bong bóng chạm cành cây rồi giải thể, không còn nữa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau mùa mưa, sương mù giải thể dần dưới nắng sớm.
  • Khi nhiệt độ tăng, lớp băng mỏng giải thể thành nước trong veo.
  • Đám mây giông giải thể, để lộ nền trời xanh nhẹ nhõm.
3
Người trưởng thành
  • Cuộc họp căng thẳng rồi cũng giải thể trong im lặng.
  • Những nghi ngờ tích tụ lâu ngày bỗng giải thể khi sự thật sáng rõ.
  • Đêm dài giải thể trước bình minh, như nỗi lo tản ra đâu mất.
  • Cảm giác cô độc giải thể khi ta chịu mở lời với người khác.
Nghĩa 2: Không còn hoặc làm cho không còn tồn tại như một tổ chức, các thành phần, thành viên phân tán đi.
1
Học sinh tiểu học
  • Câu lạc bộ cờ vui bị giải thể vì không còn đủ bạn tham gia.
  • Tổ trực nhật cũ giải thể, cô giáo lập tổ mới.
  • Nhóm nhảy của lớp giải thể sau khi bạn trưởng nhóm chuyển trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ban báo tường tạm giải thể để sắp xếp lại nhân sự.
  • Đội bóng trường giải thể khi không tìm được huấn luyện viên.
  • Diễn đàn của câu lạc bộ giải thể, các thành viên chuyển sang nhóm khác.
3
Người trưởng thành
  • Công ty thông báo giải thể theo quyết định của hội đồng thành viên.
  • Sau đợt khủng hoảng, liên minh nhỏ lẻ giải thể, mỗi bên đi một ngả.
  • Tổ công tác giải thể khi nhiệm vụ hoàn thành, hồ sơ bàn giao gọn gàng.
  • Một gia đình doanh nghiệp giải thể, để lại khoảng trống trong khu phố thương mại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Mất dần tính chính thể đến không còn tồn tại nữa.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
giải thể Diễn tả quá trình tan rã, mất đi sự thống nhất, dẫn đến không còn tồn tại. Thường dùng cho các thực thể trừu tượng, hệ thống. Ví dụ: Cuộc họp căng thẳng rồi cũng giải thể trong im lặng.
tan rã Trung tính, diễn tả sự phân rã, mất đi tính thống nhất một cách tự nhiên hoặc do nội tại. Ví dụ: Đế chế đó đã tan rã sau nhiều thế kỷ.
thành lập Trung tính, trang trọng, diễn tả việc bắt đầu một tổ chức, thực thể. Ví dụ: Công ty được thành lập vào năm 2000.
Nghĩa 2: Không còn hoặc làm cho không còn tồn tại như một tổ chức, các thành phần, thành viên phân tán đi.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
giải thể Diễn tả hành động chấm dứt sự tồn tại của một tổ chức, làm cho các thành phần phân tán. Thường dùng trong ngữ cảnh pháp lý, hành chính. Ví dụ: Công ty thông báo giải thể theo quyết định của hội đồng thành viên.
giải tán Trung tính, diễn tả việc chấm dứt hoạt động, phân tán thành viên của một nhóm, tổ chức. Ví dụ: Cảnh sát đã giải tán đám đông biểu tình.
thành lập Trung tính, trang trọng, diễn tả việc bắt đầu một tổ chức, thực thể. Ví dụ: Hội đồng quản trị quyết định thành lập một chi nhánh mới.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ việc chấm dứt hoạt động của một tổ chức, công ty hoặc cơ quan.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các văn bản pháp lý, kinh tế, quản trị liên quan đến việc chấm dứt hoạt động của tổ chức.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và chính thức.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là các văn bản hành chính và pháp lý.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về việc chấm dứt hoạt động của một tổ chức hoặc công ty.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi không có ý nghĩa về tổ chức.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "giải tán" khi không rõ ngữ cảnh.
  • "Giải thể" thường mang nghĩa chính thức hơn so với "giải tán".
  • Chú ý sử dụng đúng trong các văn bản pháp lý để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đã giải thể", "sẽ giải thể".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ tổ chức, cơ quan (ví dụ: "công ty", "tổ chức").