Cực thịnh

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Thịnh vượng nhất, phát đạt nhất so với mọi thời kì hoặc giai đoạn khác.
Ví dụ: Công ty đạt mức tăng trưởng cực thịnh trong năm nay.
Nghĩa: Thịnh vượng nhất, phát đạt nhất so với mọi thời kì hoặc giai đoạn khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Triều đại ấy từng cực thịnh, phố xá nhộn nhịp và người dân sống vui.
  • Mùa trái này vườn nhà ông Hai cực thịnh, cây nào cũng sai quả.
  • Cửa hàng cô chú hôm nay cực thịnh, khách ra vào liên tục.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thành phố bước vào giai đoạn cực thịnh khi các khu công nghệ mọc lên và việc làm dồi dào.
  • Nhà xuất bản đạt thời kì cực thịnh, sách mới ra là bán hết ngay.
  • Đội bóng trường em đang ở phong độ cực thịnh, vào sân là chơi áp đảo.
3
Người trưởng thành
  • Công ty đạt mức tăng trưởng cực thịnh trong năm nay.
  • Văn hóa đô thị chạm ngưỡng cực thịnh rồi bắt đầu bộc lộ những vết rạn tinh tế.
  • Thị trường bất động sản từng cực thịnh, nhưng sau đó dòng tiền thận trọng hơn.
  • Ở tuổi sáng tạo cực thịnh, anh chọn chậm lại để giữ sự bền bỉ lâu dài.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Thịnh vượng nhất, phát đạt nhất so với mọi thời kì hoặc giai đoạn khác.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
suy vong suy thoái tụt dốc
Từ Cách sử dụng
cực thịnh mức độ rất mạnh; trang trọng/văn viết; dùng cho quy mô lớn (triều đại, nền văn minh, ngành kinh tế) Ví dụ: Công ty đạt mức tăng trưởng cực thịnh trong năm nay.
suy vong mạnh; trang trọng/văn sử; đối lập toàn diện trạng thái tàn tạ, mất thịnh thế Ví dụ: Triều đại từ cực thịnh chuyển dần sang suy vong.
suy thoái trung tính; học thuật/kinh tế; chỉ giai đoạn đi xuống rõ rệt Ví dụ: Nền kinh tế sau cực thịnh rơi vào suy thoái.
tụt dốc khẩu ngữ; mức mạnh vừa; nhấn chiều giảm sút nhanh Ví dụ: Sau thời cực thịnh, ngành này bắt đầu tụt dốc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả giai đoạn phát triển cao nhất của một sự việc hoặc hiện tượng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ về sự phát triển đỉnh cao.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các phân tích kinh tế, lịch sử hoặc xã hội học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và nghiêm túc.
  • Thường dùng trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
  • Gợi cảm giác về sự phát triển tối đa và không thể vượt qua.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh giai đoạn phát triển cao nhất.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc không cần thiết phải nhấn mạnh.
  • Thường đi kèm với các danh từ chỉ thời kỳ, giai đoạn hoặc sự kiện.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự phát triển như "phát đạt" hoặc "thịnh vượng".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng quá mức hoặc không phù hợp.
  • Đảm bảo rằng từ này thực sự mô tả giai đoạn cao nhất để tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "thời kỳ cực thịnh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ (thời kỳ, giai đoạn) hoặc phó từ (rất, vô cùng) để nhấn mạnh.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...