Lề

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Dây xe bằng giấy bản để đóng vở viết chữ nho ngày trước.
Ví dụ: Cuốn sách cổ còn nguyên lề giấy.
2.
danh từ
(cũ; ít dùng). Thói quen đã thành nếp, thành lệ.
3.
danh từ
Khoảng giấy trắng được chừa ra ở bên trái hoặc bên phải trang giấy viết hoặc in.
Ví dụ: Bản thảo cần canh lề chuẩn.
4.
danh từ
(ít dùng). Giấy lề (nói tắt).
5.
danh từ
Lề đường (nói tắt).
Ví dụ: Tôi tấp vào lề.
6.
danh từ
(kết hợp hạn chế). Phần bên cạnh, bên ngoài, trong quan hệ đối lập với cái chính, cái bên trong.
Nghĩa 1: Dây xe bằng giấy bản để đóng vở viết chữ nho ngày trước.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông kể ngày xưa vở chữ nho được buộc bằng sợi lề giấy.
  • Bảo tàng trưng bày cuốn sách cũ, lộ rõ sợi lề mỏng manh.
  • Bé nhìn cuốn vở cổ, thấy lề giấy ôm chặt mép trang.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong bài thuyết trình, bạn Minh mô tả cách người xưa dùng lề giấy để cố định tập vở.
  • Cuốn gia phả đã sờn, lề giấy vẫn giữ cho trang không rời nhau.
  • Nhìn đường lề dán dọc gáy sách, tụi mình hình dung được nghề đóng sách cổ.
3
Người trưởng thành
  • Cuốn sách cổ còn nguyên lề giấy.
  • Sợi lề mỏng như khói, vậy mà níu giữ cả một đời chữ nghĩa.
  • Anh lật nhẹ, sợ lề mục rã, sợ quá khứ rơi ra khỏi tay.
  • Giữa mùi giấy cũ, cái lề khâu thầm lặng kể chuyện người đóng sách.
Nghĩa 2: (cũ; ít dùng). Thói quen đã thành nếp, thành lệ.
Nghĩa 3: Khoảng giấy trắng được chừa ra ở bên trái hoặc bên phải trang giấy viết hoặc in.
1
Học sinh tiểu học
  • Con nhớ chừa lề khi viết vào vở ô ly.
  • Cuốn truyện này có lề rộng, nhìn rất thoáng.
  • Cô khen bạn Nam vì không viết tràn vào lề.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi làm báo tường, tụi mình canh lề đều để bài dễ đọc.
  • Tài liệu in sai lề khiến cả nhóm phải chỉnh lại bố cục.
  • Bạn Hà ghi chú nhỏ ở lề để dễ ôn tập trước kiểm tra.
3
Người trưởng thành
  • Bản thảo cần canh lề chuẩn.
  • Một khoảng lề thoáng cho mắt nghỉ, cho ý nghĩ thở.
  • Ghi chú ở lề nhiều quá cũng có ngày lấn át cả câu chữ.
  • Giữ lề ngay ngắn là tôn trọng người đọc và chính mình.
Nghĩa 4: (ít dùng). Giấy lề (nói tắt).
Nghĩa 5: Lề đường (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn đi bộ nhớ đi sát lề cho an toàn.
  • Bác dặn xe đậu sát lề để không chắn đường.
  • Mưa lớn, nước tràn lên lề làm ướt giày.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tụi mình đợi xe buýt ở sát lề, tránh dòng xe vội vã.
  • Anh công an nhắc các bạn dựng xe ngay ngắn sát lề.
  • Quán nước nhỏ nép bên lề, chiều nào cũng đông học sinh.
3
Người trưởng thành
  • Tôi tấp vào lề.
  • Một nhịp xi-nhan chậm, chiếc xe len êm vào lề như thở ra.
  • Đêm khuya, lề đường giữ lại chút ánh đèn và tiếng giày mỏi.
  • Sát lề là khoảng thở hiếm hoi giữa cơn lưu thông gấp gáp.
Nghĩa 6: (kết hợp hạn chế). Phần bên cạnh, bên ngoài, trong quan hệ đối lập với cái chính, cái bên trong.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Dây xe bằng giấy bản để đóng vở viết chữ nho ngày trước.
Nghĩa 2: (cũ; ít dùng). Thói quen đã thành nếp, thành lệ.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lề Cũ, ít dùng, chỉ thói quen đã thành quy tắc Ví dụ:
nếp Trung tính, chỉ thói quen đã định hình Ví dụ: Gia đình anh ấy có nếp sống rất quy củ.
lệ Trang trọng, chỉ quy tắc, phong tục đã thành Ví dụ: Theo lệ làng, con gái không được tham gia việc lớn.
Nghĩa 3: Khoảng giấy trắng được chừa ra ở bên trái hoặc bên phải trang giấy viết hoặc in.
Nghĩa 4: (ít dùng). Giấy lề (nói tắt).
Nghĩa 5: Lề đường (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lề Thông dụng, khẩu ngữ, chỉ phần rìa đường Ví dụ: Tôi tấp vào lề.
vỉa hè Trung tính, chỉ phần đường dành cho người đi bộ Ví dụ: Người đi bộ nên đi trên vỉa hè.
lòng đường Trung tính, chỉ phần đường dành cho xe cộ Ví dụ: Xe cộ phải đi đúng lòng đường.
Nghĩa 6: (kết hợp hạn chế). Phần bên cạnh, bên ngoài, trong quan hệ đối lập với cái chính, cái bên trong.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lề Khái quát, chỉ phần phụ, bên ngoài Ví dụ:
rìa Trung tính, chỉ phần ngoài cùng, biên giới Ví dụ: Anh ấy đứng ở rìa đám đông.
biên Trung tính, chỉ giới hạn, phần ngoài Ví dụ: Đứng ở biên sân để quan sát.
mép Trung tính, chỉ phần ngoài cùng, cạnh Ví dụ: Đừng đứng sát mép vực.
trong Trung tính, chỉ phần bên trong Ví dụ: Cất đồ vào trong tủ.
giữa Trung tính, chỉ vị trí trung tâm Ví dụ: Đặt bình hoa ở giữa bàn.
chính Trung tính, chỉ phần quan trọng nhất, trung tâm Ví dụ: Đây là phần chính của vấn đề.
trung tâm Trung tính, chỉ điểm giữa, cốt lõi Ví dụ: Thành phố này là trung tâm kinh tế của cả vùng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ "lề đường" khi nói về vị trí trên đường phố.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để chỉ "khoảng giấy trắng" trong tài liệu hoặc sách vở.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ về sự bên lề, không thuộc về trung tâm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp trong cả văn viết và khẩu ngữ, tùy theo ngữ cảnh cụ thể.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ vị trí hoặc phần không thuộc về trung tâm.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác cao về kỹ thuật.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để tạo nghĩa cụ thể hơn như "lề đường".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "lề lối" khi nói về thói quen hoặc phong cách sống.
  • Khác biệt với "mép" ở chỗ "lề" thường chỉ phần bên ngoài, còn "mép" có thể chỉ phần rìa.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm khi dùng từ này trong giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "lề vở", "lề đường".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("lề rộng"), động từ ("chừa lề"), hoặc danh từ khác ("lề đường").
cạnh mép biên ven bờ rìa ngoài trong chính phụ