Biên
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Phần sát cạnh của một bề mặt (sân bóng, bàn cờ, tấm hàng dệt, v.v.).
Ví dụ:
Cô ấy đứng ở biên sân, phất cờ báo việt vị.
2.
động từ
Ghi thành ít chữ, ít dòng.
Ví dụ:
Tôi biên mấy dòng gửi thư báo tin.
3.
động từ
(phương ngữ) Viết trên một vài trang giấy.
Ví dụ:
Chị biên mấy trang gửi cho cơ quan, nội dung đã rõ.
4.
động từ
(kết hợp hạn chế) Biên soạn kịch (nói tắt).
Ví dụ:
Anh đang biên kịch cho một dự án sân khấu.
Nghĩa 1: Phần sát cạnh của một bề mặt (sân bóng, bàn cờ, tấm hàng dệt, v.v.).
1
Học sinh tiểu học
- Quả bóng lăn ra biên, trọng tài cho ném bóng vào.
- Em đặt quân cờ ở sát biên bàn cờ.
- Chiếc khăn có đường chỉ chạy dọc theo biên vải.
2
Học sinh THCS – THPT
- Hậu vệ ép đối thủ ra biên để cắt đường tấn công.
- Nước đen loang đến biên giấy, làm bài vẽ bị hỏng.
- Ở ván cờ, giữ thế ở trung tâm hơn là dạt về biên.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy đứng ở biên sân, phất cờ báo việt vị.
- Có lúc ta chông chênh như đi dọc biên của một quyết định lớn.
- Tấm thảm sờn biên, nhưng ở giữa vẫn ấm và sạch.
- Anh thích chụp ảnh những đường biên thành phố nơi phố xá chạm vào bãi bồi sông.
Nghĩa 2: Ghi thành ít chữ, ít dòng.
1
Học sinh tiểu học
- Cô dặn chỉ biên vắn tắt nội dung chính vào sổ tay.
- Em biên mấy dòng nhắc bài cho bạn.
- Thầy bảo biên lại đề cương cho gọn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô ấy chỉ biên vài câu tóm ý để ôn thi.
- Mình biên gọn phần kết luận vào cuối trang.
- Cậu biên lại ghi chú, bỏ những ý rườm rà.
3
Người trưởng thành
- Tôi biên mấy dòng gửi thư báo tin.
- Anh thường biên ngắn báo cáo để tránh lan man.
- Cô biên lại nhật ký công việc, chỉ giữ phần cần thiết.
- Có chuyện dài dòng, tôi vẫn cố biên gọn để người nhận dễ hiểu.
Nghĩa 3: (phương ngữ) Viết trên một vài trang giấy.
1
Học sinh tiểu học
- Bà nhờ em biên mấy trang địa chỉ người quen.
- Em biên vài tờ, chép lại bài hát tặng bạn.
- Cô bảo biên đôi trang, ghi các công việc cần làm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mẹ dặn biên mấy trang đơn giản rồi kẹp vào hồ sơ.
- Tối qua mình biên vài tờ, chép đề cương cho nhóm.
- Cậu biên mấy trang hướng dẫn, phát cho lớp.
3
Người trưởng thành
- Chị biên mấy trang gửi cho cơ quan, nội dung đã rõ.
- Anh bảo tôi biên vài tờ trình để nộp sớm.
- Cô biên mấy trang nháp, chỉnh dần cho hoàn chỉnh.
- Họ nhờ biên ít trang ghi chú, đủ để trao đổi công việc.
Nghĩa 4: (kết hợp hạn chế) Biên soạn kịch (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
- Chú đang biên vở kịch cho đội thiếu nhi.
- Cô biên kịch bản múa rối cho trường.
- Bác ấy biên kịch để diễn trong lễ hội làng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chị họ mình biên kịch cho câu lạc bộ sân khấu trẻ.
- Thầy đang biên kịch bản mới dựa trên truyện dân gian.
- Nhóm bạn ấy tự biên kịch cho buổi văn nghệ cuối năm.
3
Người trưởng thành
- Anh đang biên kịch cho một dự án sân khấu.
- Chị nhận biên kịch chương trình dài hơi, phải khảo cứu nhiều.
- Họ mời một tác giả độc lập biên kịch để đổi mới giọng điệu.
- Sau nhiều năm diễn xuất, cô chuyển sang biên kịch, viết những chuyện mình từng trải.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Phần sát cạnh của một bề mặt (sân bóng, bàn cờ, tấm hàng dệt, v.v.).
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| biên | Trung tính, chỉ vị trí giới hạn, ranh giới tự nhiên hoặc quy ước. Ví dụ: Cô ấy đứng ở biên sân, phất cờ báo việt vị. |
| mép | Trung tính, chỉ phần rìa, cạnh của vật mỏng, phẳng. Ví dụ: Chiếc khăn trải bàn có viền ren ở mép. |
| rìa | Trung tính, chỉ phần ngoài cùng, sát cạnh của một vật hoặc khu vực. Ví dụ: Anh ấy đứng ở rìa sân khấu để quan sát. |
| cạnh | Trung tính, chỉ đường giới hạn giữa hai mặt phẳng hoặc phần bên của một vật. Ví dụ: Đặt cuốn sách lên cạnh bàn. |
| bờ | Trung tính, chỉ phần đất sát mép nước hoặc phần rìa của một khu vực. Ví dụ: Thuyền cập bờ sông. |
| giữa | Trung tính, chỉ vị trí ở điểm trung tâm, không phải ở rìa. Ví dụ: Đặt bình hoa ở giữa bàn. |
| trung tâm | Trung tính, chỉ điểm hoặc khu vực ở giữa, quan trọng nhất. Ví dụ: Thành phố này là trung tâm kinh tế của cả vùng. |
Nghĩa 2: Ghi thành ít chữ, ít dòng.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| biên | Trung tính, chỉ hành động ghi chép, tóm lược một cách cô đọng. Ví dụ: Tôi biên mấy dòng gửi thư báo tin. |
| soạn | Trung tính, chỉ việc sắp xếp, chuẩn bị hoặc viết ra một văn bản, bài vở. Ví dụ: Anh ấy đang soạn bài giảng cho buổi học ngày mai. |
| lược | Trung tính, chỉ việc tóm tắt, rút gọn nội dung chính. Ví dụ: Cô giáo yêu cầu học sinh lược ghi lại nội dung bài học. |
Nghĩa 3: (phương ngữ) Viết trên một vài trang giấy.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| biên | Khẩu ngữ, địa phương, chỉ hành động viết có độ dài nhất định. Ví dụ: Chị biên mấy trang gửi cho cơ quan, nội dung đã rõ. |
| viết | Trung tính, chỉ hành động dùng chữ để ghi lại thông tin. Ví dụ: Cô ấy đang viết một lá thư cho bạn. |
| chép | Trung tính, chỉ hành động sao lại, ghi lại nguyên văn. Ví dụ: Học sinh chép bài từ bảng. |
Nghĩa 4: (kết hợp hạn chế) Biên soạn kịch (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| biên | Trung tính, chuyên ngành (sân khấu), chỉ hành động sáng tác, chỉnh lý kịch bản. Ví dụ: Anh đang biên kịch cho một dự án sân khấu. |
| soạn | Trung tính, chỉ việc sáng tác, sắp xếp hoặc chuẩn bị một tác phẩm nghệ thuật. Ví dụ: Đạo diễn đang soạn lại kịch bản cho phù hợp. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong ngữ cảnh mô tả vị trí hoặc hành động ghi chép ngắn gọn.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm liên quan đến sân khấu hoặc kịch bản.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong ngành dệt may để chỉ phần cạnh của vải.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phong cách trang trọng hơn khi dùng trong văn bản viết hoặc chuyên ngành.
- Trong nghệ thuật, từ này có thể mang sắc thái sáng tạo hoặc kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần mô tả vị trí cạnh hoặc hành động ghi chép ngắn gọn.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày nếu không có ngữ cảnh rõ ràng.
- Biến thể "biên soạn" thường dùng trong ngữ cảnh liên quan đến kịch bản hoặc văn bản.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "biên tập" trong ngữ cảnh viết lách.
- Khác biệt với "bờ" ở chỗ "biên" thường chỉ phần cạnh của bề mặt phẳng.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong giao tiếp thông thường.
1
Chức năng ngữ pháp
"Bi ean" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò là chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Biên" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "biên" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, "biên" thường đứng trước các bổ ngữ hoặc trạng ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "biên" thường đi kèm với các tính từ hoặc danh từ khác. Khi là động từ, "biên" thường kết hợp với các danh từ chỉ đối tượng hoặc trạng ngữ chỉ cách thức.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





