Khổ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Bộ phận của khung cửi hoặc của máy dệt, có nhiều khe răng cách đều nhau, dùng để dàn sợi dọc theo chiều rộng và dập sợi ngang vào.
Ví dụ: Thợ dệt vừa kéo thoi vừa dập khổ thật chắc.
2.
danh từ
Nét nhịp điệu được tổ chức theo yêu cầu riêng để đệm cho một điệu hát.
Ví dụ: Bản diễn tấu này dùng khổ chậm, tiếng hát nghe trầm lắng.
3.
tính từ
Quá khó khăn, thiếu thốn về vật chất, hoặc bị giày vò, đau đớn về tinh thần; trái với sướng.
Ví dụ: Anh ấy khổ nhiều năm vì nợ nần.
4.
danh từ
(ít dùng). Nỗi khổ.
5.
danh từ
Bề rộng của hàng dệt hoặc của vật hình tấm sản xuất hàng loạt.
Ví dụ: Tôi cần in poster khổ rộng để treo hội trường.
6.
danh từ
Đoạn ngắn được ngắt ra trong một bài văn vần (thường để hát hoặc phổ nhạc).
Ví dụ: Bài thơ chia thành bốn khổ, mạch cảm xúc dần dâng lên.
7.
tính từ
(khẩu ngữ). Tồi tàn đến mức trông thảm hại.
8.
danh từ
Bề ngang của thân người, của khuôn mặt, tầm vóc.
Ví dụ: Anh có khổ người rắn rỏi, đi đứng vững vàng.
9.
tính từ
(khẩu ngữ; dùng ở đầu câu). Từ dùng như một cảm từ, biểu thị ý than thở, thương hại hoặc bực tức.
Nghĩa 1: Bộ phận của khung cửi hoặc của máy dệt, có nhiều khe răng cách đều nhau, dùng để dàn sợi dọc theo chiều rộng và dập sợi ngang vào.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà nội chỉnh khổ trên khung cửi rồi mới dệt.
  • Cô thợ dệt luồn sợi qua khổ thật khéo.
  • Khổ giúp sợi nằm thẳng để tấm vải đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người thợ gõ khổ nhịp nhàng, sợi ngang được dập chặt vào nền vải.
  • Khi thay khổ mịn hơn, vải dệt ra cũng mượt hơn.
  • Khổ có khe đều tăm tắp, giữ cho sợi dọc không rối.
3
Người trưởng thành
  • Thợ dệt vừa kéo thoi vừa dập khổ thật chắc.
  • Chỉ cần khổ lệch một li, bề mặt vải đã lộ ngay vết xô sợi.
  • Xưởng đổi sang khổ dày răng, vải lên cứng mặt, hợp may đồ lao động.
  • Tiếng khổ gõ lóc cóc, đều như nhịp tim của chiếc máy dệt già.
Nghĩa 2: Nét nhịp điệu được tổ chức theo yêu cầu riêng để đệm cho một điệu hát.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo dạy em đánh đúng khổ bài dân ca.
  • Trống gõ theo khổ, bạn hát nghe chắc hơn.
  • Nhạc công đổi khổ để bài hát rộn ràng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài đó chuyển sang khổ nhanh, không khí bỗng bừng lên.
  • Giữ đúng khổ đệm giúp ca sĩ giữ nhịp tốt.
  • Nhạc trưởng ra hiệu đổi khổ, dàn nhạc liền chuyển mượt mà.
3
Người trưởng thành
  • Bản diễn tấu này dùng khổ chậm, tiếng hát nghe trầm lắng.
  • Chỉ cần sai khổ một nhịp, câu hát đã hụt hơi, mất điểm rơi.
  • Họ phá cách, chồng khổ lẻ lên khổ chẵn, tạo cảm giác bập bềnh.
  • Khổ nhạc như một khuôn thở, ôm lấy câu hát cho tròn hơi.
Nghĩa 3: Quá khó khăn, thiếu thốn về vật chất, hoặc bị giày vò, đau đớn về tinh thần; trái với sướng.
1
Học sinh tiểu học
  • Ngày mưa mà đi học xa thật khổ.
  • Em bị cảm, đầu nhức nên khổ quá.
  • Nhà bạn ấy từng khổ nhưng ai cũng cố gắng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thi rớt liên tiếp, cậu ấy khổ cả tháng trời vì lo lắng.
  • Đi làm thêm khuya, bạn nói khổ nhưng vẫn kiên trì.
  • Nhớ nhà giữa thành phố lạ, tớ thấy khổ đến nghẹn.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy khổ nhiều năm vì nợ nần.
  • Khổ vì miếng cơm thì chịu, khổ vì lời người mới đắng.
  • Cảnh chăm mẹ bệnh dài ngày, chị hiểu thế nào là khổ đến kiệt lòng.
  • Có nỗi khổ không tên, chỉ đêm xuống mới thở thành tiếng.
Nghĩa 4: (ít dùng). Nỗi khổ.
Nghĩa 5: Bề rộng của hàng dệt hoặc của vật hình tấm sản xuất hàng loạt.
1
Học sinh tiểu học
  • Cuộn vải này khổ rộng, may rèm rất hợp.
  • Cô bán giấy nói khổ A4 dùng cho bài kiểm tra.
  • Bố chọn tấm ván khổ vừa cửa sổ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ảnh in khổ lớn treo ở phòng khách trông nổi bật.
  • Báo đặt in theo khổ nhỏ để tiện cầm.
  • Xưởng nhập vải khổ hẹp, phải ghép khi may áo dài.
3
Người trưởng thành
  • Tôi cần in poster khổ rộng để treo hội trường.
  • Thiết kế phải tính ngay từ khâu chọn khổ, kẻo lệch bố cục.
  • Họ chuyển dây chuyền sang tôn khổ lớn, đơn hàng xây dựng tăng vọt.
  • Một sai số nhỏ ở khổ cắt có thể làm hỏng cả lô sản phẩm.
Nghĩa 6: Đoạn ngắn được ngắt ra trong một bài văn vần (thường để hát hoặc phổ nhạc).
1
Học sinh tiểu học
  • Bài hát này có ba khổ, mỗi khổ hát một lần.
  • Cô yêu cầu chép lại khổ đầu vào vở nhạc.
  • Khổ cuối có điệp khúc vui tươi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tác giả đổi vần ở khổ sau để tạo nhịp mới.
  • Bạn ấy đọc thuộc cả bài, tách khổ rất rõ.
  • Khổ mở đầu gieo hình ảnh, khổ cuối khép lại cảm xúc.
3
Người trưởng thành
  • Bài thơ chia thành bốn khổ, mạch cảm xúc dần dâng lên.
  • Chị sửa một câu ở khổ ba, ý bỗng sáng hơn.
  • Nhạc sĩ giữ toàn bộ khổ thơ, chỉ thay đổi tiết tấu khi phổ.
  • Có khổ chỉ vài dòng, mà giữ cả mùa mưa trong đó.
Nghĩa 7: (khẩu ngữ). Tồi tàn đến mức trông thảm hại.
Nghĩa 8: Bề ngang của thân người, của khuôn mặt, tầm vóc.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy người nhỏ, khổ hẹp nên mặc áo vừa.
  • Cô vẽ mặt tròn khổ rộng, trông đáng yêu.
  • Bố có vai khổ lớn, bế em chắc tay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khổ vai rộng giúp dáng áo vest đứng hơn.
  • Ảnh chân dung cần chọn góc tôn khổ mặt.
  • Cậu tập lưng xô để nở khổ vai cho cân đối.
3
Người trưởng thành
  • Anh có khổ người rắn rỏi, đi đứng vững vàng.
  • Thợ may đo lại khổ vai, tránh áo bị cấn.
  • Khổ mặt dài mà cằm nhọn, nên chọn kiểu tóc ôm hai bên.
  • Khổ người thay đổi theo tuổi, quần áo cũng phải đổi theo.
Nghĩa 9: (khẩu ngữ; dùng ở đầu câu). Từ dùng như một cảm từ, biểu thị ý than thở, thương hại hoặc bực tức.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bộ phận của khung cửi hoặc của máy dệt, có nhiều khe răng cách đều nhau, dùng để dàn sợi dọc theo chiều rộng và dập sợi ngang vào.
Nghĩa 2: Nét nhịp điệu được tổ chức theo yêu cầu riêng để đệm cho một điệu hát.
Nghĩa 3: Quá khó khăn, thiếu thốn về vật chất, hoặc bị giày vò, đau đớn về tinh thần; trái với sướng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
sướng Hạnh phúc sung sướng
Từ Cách sử dụng
khổ Phổ biến, diễn tả trạng thái tiêu cực về vật chất hoặc tinh thần. Ví dụ: Anh ấy khổ nhiều năm vì nợ nần.
cực Mạnh, khẩu ngữ, diễn tả sự vất vả, khó nhọc. Ví dụ: Cuộc sống của anh ấy rất cực.
đau khổ Mạnh, trung tính, diễn tả sự đau đớn cả thể xác lẫn tinh thần. Ví dụ: Cô ấy đau khổ vì mất người thân.
khốn khổ Mạnh, cảm thán, diễn tả sự khổ sở đáng thương. Ví dụ: Gia đình anh ấy sống trong cảnh khốn khổ.
sướng Trung tính, đối lập trực tiếp với khổ về vật chất và tinh thần. Ví dụ: Anh ấy sống rất sướng.
Hạnh phúc Trung tính, diễn tả trạng thái vui vẻ, mãn nguyện. Ví dụ: Cô ấy đang rất hạnh phúc.
sung sướng Mạnh, trung tính, diễn tả sự vui vẻ, thỏa mãn tột độ. Ví dụ: Cả nhà sung sướng khi đoàn tụ.
Nghĩa 4: (ít dùng). Nỗi khổ.
Từ đồng nghĩa:
nỗi đau
Từ trái nghĩa:
niềm vui Hạnh phúc
Từ Cách sử dụng
khổ Ít dùng, mang tính văn chương hoặc cổ. Ví dụ:
nỗi đau Trung tính, phổ biến, diễn tả sự đau đớn, buồn bã. Ví dụ: Anh ấy mang trong lòng nỗi đau khôn nguôi.
niềm vui Trung tính, phổ biến, diễn tả cảm giác vui vẻ, hạnh phúc. Ví dụ: Niềm vui của anh ấy là được giúp đỡ người khác.
Hạnh phúc Trung tính, phổ biến, diễn tả trạng thái mãn nguyện, vui vẻ. Ví dụ: Hạnh phúc là được sống bên gia đình.
Nghĩa 5: Bề rộng của hàng dệt hoặc của vật hình tấm sản xuất hàng loạt.
Từ đồng nghĩa:
chiều rộng bề ngang
Từ trái nghĩa:
chiều dài bề dài
Từ Cách sử dụng
khổ Kỹ thuật, đo lường, sản xuất. Ví dụ: Tôi cần in poster khổ rộng để treo hội trường.
chiều rộng Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ kích thước theo chiều ngang. Ví dụ: Khổ vải này có chiều rộng 1m50.
bề ngang Trung tính, khẩu ngữ, dùng để chỉ kích thước theo chiều ngang. Ví dụ: Bề ngang của tấm gỗ này là 30cm.
chiều dài Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ kích thước theo chiều dọc. Ví dụ: Chiều dài của tấm vải là 10 mét.
bề dài Trung tính, khẩu ngữ, dùng để chỉ kích thước theo chiều dọc. Ví dụ: Bề dài của con đường này rất lớn.
Nghĩa 6: Đoạn ngắn được ngắt ra trong một bài văn vần (thường để hát hoặc phổ nhạc).
Từ đồng nghĩa:
đoạn phiên khúc đoạn thơ
Từ Cách sử dụng
khổ Văn học, âm nhạc, chuyên ngành. Ví dụ: Bài thơ chia thành bốn khổ, mạch cảm xúc dần dâng lên.
đoạn Trung tính, phổ biến, một phần của văn bản hoặc bài hát. Ví dụ: Bài thơ này có ba đoạn.
phiên khúc Chuyên ngành âm nhạc, một đoạn trong bài hát thường lặp lại. Ví dụ: Bài hát có hai phiên khúc và một điệp khúc.
đoạn thơ Chuyên ngành văn học, một phần của bài thơ. Ví dụ: Đoạn thơ này rất ý nghĩa.
Nghĩa 7: (khẩu ngữ). Tồi tàn đến mức trông thảm hại.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khổ Khẩu ngữ, biểu thị sự tồi tệ, đáng thương hại. Ví dụ:
thảm hại Mạnh, trung tính, diễn tả sự tồi tệ, đáng thương. Ví dụ: Trông anh ta thật thảm hại sau trận ốm.
tươm tất Trung tính, đối lập với sự tồi tàn, luộm thuộm. Ví dụ: Anh ấy luôn ăn mặc tươm tất.
Nghĩa 8: Bề ngang của thân người, của khuôn mặt, tầm vóc.
Từ đồng nghĩa:
bề ngang chiều ngang
Từ trái nghĩa:
bề dọc chiều dọc
Từ Cách sử dụng
khổ Miêu tả hình dáng, kích thước. Ví dụ: Anh có khổ người rắn rỏi, đi đứng vững vàng.
bề ngang Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ kích thước theo chiều ngang. Ví dụ: Khổ người anh ấy rất rộng.
chiều ngang Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ kích thước theo chiều ngang. Ví dụ: Chiều ngang khuôn mặt cô ấy rất cân đối.
bề dọc Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ kích thước theo chiều dọc. Ví dụ: Bề dọc của thân người.
chiều dọc Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ kích thước theo chiều dọc. Ví dụ: Chiều dọc của khuôn mặt.
Nghĩa 9: (khẩu ngữ; dùng ở đầu câu). Từ dùng như một cảm từ, biểu thị ý than thở, thương hại hoặc bực tức.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khổ Khẩu ngữ, cảm thán, dùng ở đầu câu. Ví dụ:
ôi Trung tính, phổ biến, biểu thị nhiều cảm xúc như ngạc nhiên, than thở. Ví dụ: Ôi, sao mà khổ thế này!
trời ơi Mạnh, khẩu ngữ, biểu thị sự ngạc nhiên, than thở, bực tức. Ví dụ: Trời ơi, sao lại như vậy!
than ôi Văn chương, cổ, biểu thị sự than thở, tiếc nuối. Ví dụ: Than ôi, đời người thật ngắn ngủi!
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả sự khó khăn, thiếu thốn hoặc cảm thán về tình trạng tồi tàn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh cụ thể như mô tả kỹ thuật dệt may hoặc nhịp điệu âm nhạc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để chỉ đoạn thơ, nhạc hoặc diễn tả cảm xúc đau khổ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngành dệt may để chỉ bộ phận của máy dệt hoặc bề rộng của hàng dệt.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc tiêu cực như đau khổ, thiếu thốn, hoặc thương hại.
  • Phong cách khẩu ngữ khi dùng để cảm thán hoặc chỉ sự tồi tàn.
  • Trang trọng hơn khi dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật hoặc nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự khó khăn, đau khổ hoặc trong ngữ cảnh kỹ thuật cụ thể.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng nếu không phù hợp ngữ cảnh.
  • Có nhiều nghĩa khác nhau, cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "đau khổ" hoặc "khốn khổ".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai nghĩa, đặc biệt khi từ này có nhiều nghĩa khác nhau.
  • Trong khẩu ngữ, thường dùng để cảm thán, cần chú ý sắc thái cảm xúc khi sử dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Khổ" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm vị ngữ hoặc định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Khổ" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "khổ" thường đứng sau các lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Khi là tính từ, "khổ" thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ "là" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Khổ" có thể kết hợp với các danh từ khác để tạo thành cụm danh từ (ví dụ: "khổ thơ"), hoặc đi kèm với các phó từ chỉ mức độ khi là tính từ (ví dụ: "rất khổ").