Kênh
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Công trình dẫn nước đào đắp hoặc xây trên mặt đất, phục vụ thuỷ lợi, giao thông.
Ví dụ:
Kênh này nối khu tưới với trạm bơm đầu mối.
2.
động từ
Nâng một bên, một đầu vật nặng lên một chút nhằm một mục đích nhất định.
Ví dụ:
Anh thợ kênh đầu giường lên để thay miếng chèn.
3.
tính từ
Có vị trí nghiêng lệch nên không cân, không ăn khớp.
Ví dụ:
Mặt bàn kênh, đặt ly là lăn ngay.
4.
danh từ
Đường thông tin liên lạc chiếm một khoảng tần số nhất định.
Ví dụ:
Họ quảng cáo gói kênh thể thao trong mùa giải.
5.
danh từ
Con đường, cách thức riêng để làm việc gì.
Ví dụ:
Cần có kênh phản hồi rõ ràng giữa khách hàng và doanh nghiệp.
Nghĩa 1: Công trình dẫn nước đào đắp hoặc xây trên mặt đất, phục vụ thuỷ lợi, giao thông.
1
Học sinh tiểu học
- Con thuyền nhỏ trôi chậm trên kênh làng.
- Bác nông dân dẫn nước từ kênh vào ruộng lúa.
- Mấy bạn câu cá bên bờ kênh trong chiều mát.
2
Học sinh THCS – THPT
- Con kênh mới mở giúp nước tưới chảy đều khắp cánh đồng.
- Buổi sớm, sương phủ mặt kênh, ghe máy rì rì chạy qua.
- Những bờ kè giữ cho kênh không bị sạt lở mùa mưa.
3
Người trưởng thành
- Kênh này nối khu tưới với trạm bơm đầu mối.
- Khi kênh bị bồi lấp, cả vùng hạ lưu khát nước.
- Tiếng máy nổ vọng dài theo lòng kênh, đánh thức cả xóm bờ Bắc.
- Đêm gió nồm, mặt kênh ánh lên như một dải thiếc lỏng.
Nghĩa 2: Nâng một bên, một đầu vật nặng lên một chút nhằm một mục đích nhất định.
1
Học sinh tiểu học
- Chú thợ kênh nhẹ một đầu bàn để kê giấy cho phẳng.
- Bố kênh cái ghế lên để quét bụi phía dưới.
- Cô kênh thùng sách lên mép bàn để buộc dây.
2
Học sinh THCS – THPT
- Anh bảo vệ kênh cánh cửa lên, lót miếng gỗ để chỉnh bản lề.
- Bác tài kênh gầm xe bằng con đội, xem bánh bị xì hơi.
- Thợ mộc kênh tủ một đầu để rà chân cho cân.
3
Người trưởng thành
- Anh thợ kênh đầu giường lên để thay miếng chèn.
- Người thợ bốc xếp kênh thùng hàng một góc, trượt bệ đỡ vào cho gọn.
- Chị lau nhà kênh máy giặt lên, lùa tấm khăn ướt qua mảng bụi khuất.
- Ông thợ máy khom lưng kênh khối kim loại, tìm đúng điểm tựa trước khi siết bu lông.
Nghĩa 3: Có vị trí nghiêng lệch nên không cân, không ăn khớp.
1
Học sinh tiểu học
- Cái ghế bị kênh nên cứ lắc lư.
- Cửa tủ kênh, đóng mãi không khít.
- Đặt nồi lên bếp kênh là nước dễ tràn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đôi dép kênh gót khiến bạn ấy đi tập tễnh.
- Bàn học bị kênh chân, viết chữ cứ rung tay.
- Khung cửa kênh nhẹ nên gió lùa qua khe lạnh buốt.
3
Người trưởng thành
- Mặt bàn kênh, đặt ly là lăn ngay.
- Cánh cửa kênh từ lâu, mỗi lần khép lại lại rít lên như than phiền.
- Một mối quan hệ cũng có thể kênh, chỉ cần một bên cố chấp hơn bên kia.
- Cái gì kênh dù chỉ một chút cũng làm hao mòn dần sự yên ổn hằng ngày.
Nghĩa 4: Đường thông tin liên lạc chiếm một khoảng tần số nhất định.
1
Học sinh tiểu học
- Con xem hoạt hình trên kênh thiếu nhi.
- Cô bật kênh thời sự để cả lớp nghe bản tin.
- Ông mở đúng kênh radio phát nhạc thiếu nhi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chúng ta đổi sang kênh khoa học để xem thí nghiệm mới.
- Tín hiệu kênh này yếu, hình bị nhiễu.
- Đài vừa mở thêm kênh giáo dục, lịch phát khá đều.
3
Người trưởng thành
- Họ quảng cáo gói kênh thể thao trong mùa giải.
- Nhiễu xuyên kênh làm chất lượng truyền hình giảm rõ rệt.
- Doanh nghiệp chọn kênh phát thanh địa phương để tiếp cận nhóm lái xe đường dài.
- Trong băng tần hẹp, mỗi kênh phải được phân ly đủ để tránh lẫn sóng.
Nghĩa 5: Con đường, cách thức riêng để làm việc gì.
1
Học sinh tiểu học
- Em hỏi cô giáo qua kênh sổ liên lạc.
- Bạn tìm sách bằng kênh thư viện của trường.
- Lớp góp ý với ban cán sự qua kênh hộp thư góp ý.
2
Học sinh THCS – THPT
- Câu lạc bộ chọn kênh mạng xã hội để thông báo hoạt động.
- Tổ trưởng lập kênh góp ý riêng để lớp bàn chuyện học tập.
- Bạn ấy tìm học bổng qua nhiều kênh, từ thầy cô đến website.
3
Người trưởng thành
- Cần có kênh phản hồi rõ ràng giữa khách hàng và doanh nghiệp.
- Tin đồn lan qua những kênh không chính thức nhanh hơn ta tưởng.
- Muốn tuyển đúng người, phải mở thêm kênh giới thiệu nội bộ bên cạnh đăng tuyển công khai.
- Trong đời sống, kênh đối thoại thẳng thắn thường tiết kiệm hơn mọi vòng vo lễ nghĩa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Công trình dẫn nước đào đắp hoặc xây trên mặt đất, phục vụ thuỷ lợi, giao thông.
Nghĩa 2: Nâng một bên, một đầu vật nặng lên một chút nhằm một mục đích nhất định.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
hạ đặt
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kênh | Trung tính, chỉ hành động nâng nhẹ một phần của vật. Ví dụ: Anh thợ kênh đầu giường lên để thay miếng chèn. |
| kê | Trung tính, chỉ hành động đặt vật đỡ bên dưới để nâng hoặc giữ. Ví dụ: Anh ấy kê một viên gạch dưới bánh xe. |
| hạ | Trung tính, chỉ hành động làm cho vật xuống thấp hơn. Ví dụ: Xin hãy hạ cái thùng này xuống. |
| đặt | Trung tính, chỉ hành động để vật xuống một vị trí. Ví dụ: Anh ấy đặt cuốn sách lên bàn. |
Nghĩa 3: Có vị trí nghiêng lệch nên không cân, không ăn khớp.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kênh | Trung tính, chỉ trạng thái không cân bằng, không khớp. Ví dụ: Mặt bàn kênh, đặt ly là lăn ngay. |
| lệch | Trung tính, chỉ trạng thái không thẳng, không đúng vị trí chuẩn. Ví dụ: Cái bàn bị lệch một bên. |
| nghiêng | Trung tính, chỉ trạng thái không thẳng đứng, có độ dốc. Ví dụ: Bức tường bị nghiêng. |
| chênh | Trung tính, chỉ trạng thái không bằng phẳng, có sự khác biệt về độ cao. Ví dụ: Hai mép cửa bị chênh nhau. |
| vênh | Trung tính, thường dùng để chỉ sự không khớp, không bằng phẳng do biến dạng. Ví dụ: Cánh cửa bị vênh. |
| cân | Trung tính, chỉ trạng thái thăng bằng, không nghiêng lệch. Ví dụ: Cái bàn đã cân rồi. |
| khớp | Trung tính, chỉ trạng thái các bộ phận ăn khớp, vừa vặn với nhau. Ví dụ: Hai mảnh ghép khớp vào nhau. |
| đều | Trung tính, chỉ trạng thái bằng phẳng, không có sự chênh lệch. Ví dụ: Mặt sàn rất đều. |
Nghĩa 4: Đường thông tin liên lạc chiếm một khoảng tần số nhất định.
Nghĩa 5: Con đường, cách thức riêng để làm việc gì.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kênh | Trung tính, chỉ phương pháp, cách thức hoặc con đường để đạt được mục đích. Ví dụ: Cần có kênh phản hồi rõ ràng giữa khách hàng và doanh nghiệp. |
| cách | Trung tính, chỉ phương thức, phương tiện để thực hiện một việc. Ví dụ: Đây là cách tốt nhất để giải quyết vấn đề. |
| phương pháp | Trung tính, trang trọng hơn 'cách', chỉ hệ thống các bước, nguyên tắc để đạt mục đích. Ví dụ: Chúng ta cần một phương pháp làm việc hiệu quả hơn. |
| đường | Trung tính, chỉ lối đi, con đường hoặc cách thức để đạt được điều gì. Ví dụ: Anh ấy tìm được đường ra khỏi khó khăn. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các kênh truyền hình, kênh thông tin hoặc kênh dẫn nước.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để chỉ các kênh thông tin, kênh giao tiếp hoặc kênh dẫn nước trong các báo cáo, bài viết chuyên ngành.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả cảnh quan hoặc sử dụng ẩn dụ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong các ngành như truyền thông, kỹ thuật thủy lợi, và công nghệ thông tin.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách sử dụng có thể trang trọng trong văn bản kỹ thuật hoặc hành chính.
- Trong khẩu ngữ, thường mang tính thông tin, không cầu kỳ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần chỉ rõ phương tiện hoặc cách thức truyền tải thông tin, nước, hoặc vật chất.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự cụ thể về hình thức hoặc cấu trúc vật lý nếu không liên quan đến kênh.
- Có thể thay thế bằng từ "đường" trong một số ngữ cảnh không chuyên ngành.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "kênh" trong nghĩa là "nghiêng lệch" khi không có ngữ cảnh rõ ràng.
- Khác biệt với "đường" ở chỗ "kênh" thường chỉ phương tiện hoặc cách thức cụ thể hơn.
- Chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm giữa các nghĩa khác nhau của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Động từ: Đóng vai trò vị ngữ. Tính từ: Đóng vai trò định ngữ, vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi; không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ. Tính từ: Thường đứng trước danh từ hoặc sau động từ "là".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ, tính từ. Động từ: Thường đi kèm với trạng từ chỉ mức độ. Tính từ: Thường đi kèm với phó từ chỉ mức độ.





