Đường

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Chất kết tinh vị ngọt, thường chế từ mía hoặc củ cải đường.
Ví dụ: Anh pha trà có đường.
2.
tính từ
(dùng trong tên gọi một số hoa quả) Thuộc loại có vị ngọt.
Ví dụ: Quán có loại cam đường rất ổn.
3.
danh từ
Lối đi nhất định được tạo ra để nối liền hai địa điểm, hai nơi.
Ví dụ: Con đường này dẫn thẳng về trung tâm.
4.
danh từ
Khoảng không gian phải vượt qua để đi từ một địa điểm này đến một địa điểm khác.
Ví dụ: Đường về nhà hôm nay thấy ngắn lạ.
5.
danh từ
Cái nối liền hai địa điểm, làm phương tiện truyền đi, chuyển đi cái gì đó.
Ví dụ: Đường dây nóng luôn bận máy.
6.
danh từ
(khẩu ngữ; dùng hạn chế trong một số tổ hợp) Miền, trong quan hệ đối lập trong không gian với một miền khác.
Ví dụ: Đường trên đã sáng đèn, đường dưới còn tối om.
7.
danh từ
(chuyên môn) Hình tạo nên do một điểm chuyển động liên tục.
Ví dụ: Đồ thị hiện một đường liên tục, không đứt quãng.
8.
danh từ
Vạch, vật do một vật chuyển động tạo nên.
Ví dụ: Tóc bạc thành đường mảnh trên thái dương.
9.
danh từ
Cơ quan có chức năng dẫn vào cơ thể hoặc dẫn ra ngoài những chất nhất định nào đó (nói khái quát).
Ví dụ: Bệnh lây chủ yếu qua đường hô hấp.
10.
danh từ
Cách tiến hành hoạt động để đạt đến mục đích.
Ví dụ: Ta cần một đường đi rõ ràng cho kế hoạch này.
11.
danh từ
Mặt, phương diện nào đó trong đời sống con người.
Ví dụ: Anh ta giỏi nhiều đường.
Nghĩa 1: Chất kết tinh vị ngọt, thường chế từ mía hoặc củ cải đường.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ cho một thìa đường vào cốc sữa.
  • Em rắc đường lên bát dâu cho ngọt hơn.
  • Cục đường tan trong nước ấm rất nhanh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Café đắng nhưng thêm đường vào là dịu lại ngay.
  • Đường nâu thơm mùi mật, làm bánh quy rất ngon.
  • Cô dặn hạn chế ăn đường để răng chắc khỏe.
3
Người trưởng thành
  • Anh pha trà có đường.
  • Đường cát giữ vị ngọt rõ, nhưng đường thốt nốt lại dậy hương hơn.
  • Bỏ bớt đường, vị trái cây hiện ra tinh khiết hơn.
  • Trong bếp, lọ đường luôn nhắc tôi tiết chế cái ngọt dễ gây nghiện.
Nghĩa 2: (dùng trong tên gọi một số hoa quả) Thuộc loại có vị ngọt.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà em trồng cam đường, múi ngọt lịm.
  • Mẹ gọt mía đường cho cả nhà cùng nhai.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Na đường chín tới, tách hạt là mùi thơm lan khắp sân.
  • Ổi đường giòn, cắn nghe rộp rộp mà ngọt hậu.
  • Cam đường bóc vỏ mỏng, tép mọng nước, ngọt mà không gắt.
3
Người trưởng thành
  • Quán có loại cam đường rất ổn.
  • Dẻo quẹo miếng xoài cát đường, ngọt mà thanh, ăn xong vẫn muốn thêm.
  • Ổi đường đầu mùa còn hơi chát ở vỏ, vào ruột lại ngọt dịu như mật.
  • Chợ chiều, bác bán mời: “Na đường đấy cháu, thử một múi xem có nhớ hương quê không.”
Nghĩa 3: Lối đi nhất định được tạo ra để nối liền hai địa điểm, hai nơi.
1
Học sinh tiểu học
  • Con đi theo đường này đến cổng trường.
  • Đường làng sạch và có nhiều cây.
  • Bác thợ đang sửa con đường bị ổ gà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con đường mòn xuyên qua bãi cỏ dẫn ra bờ sông.
  • Đường phố giờ cao điểm đặc kín xe, ai cũng vội.
  • Họ mở một con đường mới để vào khu dân cư.
3
Người trưởng thành
  • Con đường này dẫn thẳng về trung tâm.
  • Đường nhỏ nhưng thoáng, đi tối cũng thấy yên tâm.
  • Phố cũ đổi tên, mà hàng cây vẫn đứng trông đường như xưa.
  • Qua mỗi mùa mưa, mặt đường hiện lên lớp vá chằng chịt như tấm áo liền mảnh.
Nghĩa 4: Khoảng không gian phải vượt qua để đi từ một địa điểm này đến một địa điểm khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Từ nhà đến trường đường không xa.
  • Đường đi đến công viên chỉ mất ít phút.
  • Trời mưa nên đường về chậm hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đường từ bến xe về nhà như dài ra khi tay xách nặng.
  • Đường leo lên đỉnh đồi dốc nhưng gió mát làm nhẹ bước.
  • Đường về quê qua nhiều khúc cua khiến em chóng mặt.
3
Người trưởng thành
  • Đường về nhà hôm nay thấy ngắn lạ.
  • Đường ra sân bay tưởng gần, hoá ra kẹt xe kéo dài thành mỏi mệt.
  • Đường ngược chiều gió làm câu chuyện trên yên xe đứt quãng.
  • Đường hành hương càng xa, càng dễ nghe rõ tiếng mình thở.
Nghĩa 5: Cái nối liền hai địa điểm, làm phương tiện truyền đi, chuyển đi cái gì đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Đường ống nước đưa nước vào nhà.
  • Nhà em có đường dây điện mới.
  • Bác bưu tá đi theo đường thư để phát báo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đường truyền internet yếu làm video giật liên tục.
  • Bệnh lây qua đường hô hấp nên phải đeo khẩu trang.
  • Âm thanh đi theo đường dây bị nhiễu, nghe rè rè.
3
Người trưởng thành
  • Đường dây nóng luôn bận máy.
  • Thông tin rò rỉ qua đường nội bộ làm cả phòng xôn xao.
  • Họ cắt đường mạch chính, cả hệ thống tê liệt như ngừng thở.
  • Cái bắt tay kín đáo mở ra một đường kênh ngầm giữa hai nhóm lợi ích.
Nghĩa 6: (khẩu ngữ; dùng hạn chế trong một số tổ hợp) Miền, trong quan hệ đối lập trong không gian với một miền khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Bên đường này nắng, bên đường kia rợp bóng cây.
  • Trẻ con hay chạy sang đường bên để mua quà.
  • Mèo ngồi đường nhà, không chịu sang ngõ khác.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhà em ở đường bến sông, còn bạn ở đường chợ trên.
  • Cả xóm rộn ràng, đường dưới mở hội, đường trên bày cỗ.
  • Mùa nước nổi, đường ngoài đê gió ràn rạt, đường trong yên ắng.
3
Người trưởng thành
  • Đường trên đã sáng đèn, đường dưới còn tối om.
  • Đường ngoài rì rầm sóng gió, đường trong kín gió mà nặng mùi đời.
  • Ngồi quán vỉa hè, nghe chuyện đường trước đường sau, mới biết phố nhỏ nhiều phe cánh.
  • Anh bảo đứng đường này nhìn sang, thấy mình của một thuở khác.
Nghĩa 7: (chuyên môn) Hình tạo nên do một điểm chuyển động liên tục.
1
Học sinh tiểu học
  • Cây bút vẽ một đường cong tròn trịa.
  • Thầy kẻ đường thẳng nối hai điểm A và B.
  • Em tô theo đường gấp khúc trong sách.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Quỹ đạo của hòn bi trên cát tạo thành một đường cong mềm.
  • Đường trung trực chia đoạn thẳng thành hai phần bằng nhau.
  • Trong toạ độ, đồ thị hàm số hiện ra như một đường uốn lượn.
3
Người trưởng thành
  • Đồ thị hiện một đường liên tục, không đứt quãng.
  • Đường cong mượt mà ấy kể câu chuyện của dữ liệu qua thời gian.
  • Một đường tiệm cận đứng có thể ám ảnh cả bài toán tưởng như đơn giản.
  • Từ chuyển động hỗn loạn, hiện dần một đường quỹ tích thanh mảnh và chính xác.
Nghĩa 8: Vạch, vật do một vật chuyển động tạo nên.
1
Học sinh tiểu học
  • Máy bay để lại đường trắng trên trời.
  • Viên phấn kéo một đường trên bảng.
  • Con ốc sên bò, để lại đường nhầy lấp lánh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Pháo hoa xé đêm, vẽ những đường sáng lấp lóe.
  • Chiếc bút lông đi nhanh, để lại đường mực dày mảnh xen kẽ.
  • Mũi dao lướt qua gỗ, mở ra đường vân mới.
3
Người trưởng thành
  • Tóc bạc thành đường mảnh trên thái dương.
  • Bánh xe hằn những đường bùn ngoằn ngoèo lên sân.
  • Một đường khói mỏng treo lơ lửng như câu thở dài của bếp lửa.
  • Cánh chim khép lại, xoá đi đường kẻ vô hình giữa trời.
Nghĩa 9: Cơ quan có chức năng dẫn vào cơ thể hoặc dẫn ra ngoài những chất nhất định nào đó (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Bác sĩ nói thức ăn đi qua đường tiêu hoá.
  • Không khí vào phổi theo đường thở.
  • Nước tiểu ra ngoài theo đường bài tiết.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vi khuẩn xâm nhập theo đường hô hấp nên phải che mũi miệng.
  • Thuốc được hấp thu qua đường tiêu hóa nhanh hơn khi đói.
  • Sỏi chặn đường tiết niệu gây đau quặn.
3
Người trưởng thành
  • Bệnh lây chủ yếu qua đường hô hấp.
  • Tắc đường mật làm da vàng và người mệt rũ.
  • Khi đường truyền dịch đặt chuẩn, thuốc đi vào cơ thể đều và an toàn.
  • Những tổn thương ở đường sinh dục âm thầm mà để lại hệ quả dài lâu.
Nghĩa 10: Cách tiến hành hoạt động để đạt đến mục đích.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô chỉ cho em đường giải bài toán này.
  • Muốn trồng cây tốt, ta phải tìm đúng đường chăm sóc.
  • Luyện tập đều là đường để khỏe mạnh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy gợi mở một đường tiếp cận khác cho đề văn khó.
  • Nhóm bạn tranh luận để tìm đường ra cho dự án khoa học.
  • Thất bại lần đầu cũng là cách chỉ đường để ta sửa sai.
3
Người trưởng thành
  • Ta cần một đường đi rõ ràng cho kế hoạch này.
  • Anh chọn đường đàm phán thay vì đối đầu, nên việc trôi chảy.
  • Có những lúc, lùi một bước lại là đường gần nhất tới mục tiêu.
  • Khi nhìn rộng hơn, ta nhận ra nhiều đường đúng, tuỳ cái giá phải trả.
Nghĩa 11: Mặt, phương diện nào đó trong đời sống con người.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy giỏi nhiều đường, hát hay và vẽ đẹp.
  • Trong học tập, em cần rèn cả hai đường: Toán và Tiếng Việt.
  • Bạn Nam mạnh đường chạy, còn Minh mạnh đường nhảy xa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô ấy khéo đủ đường, từ bếp núc đến giao tiếp.
  • Câu chuyện đi nhiều đường: học hành, gia đình, bạn bè.
  • Cậu ấy yếu đường ngoại ngữ nên khó theo kịp lớp chuyên.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta giỏi nhiều đường.
  • Trong đường tình cảm, ai cũng có những lằn ranh khó gọi tên.
  • Nghệ thuật đôi khi phải chọn đường riêng, không chạy theo thị hiếu.
  • Ở đường mưu sinh, bình tĩnh và bền bỉ hiếm khi khiến ta thiệt thòi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ lối đi, con đường hoặc chất ngọt trong thực phẩm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các khái niệm trừu tượng như "đường lối", "đường hướng" hoặc trong các báo cáo khoa học về hóa học, sinh học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả cảnh quan, hành trình hoặc biểu tượng hóa con đường đời.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong toán học, vật lý để chỉ các khái niệm như "đường thẳng", "đường cong".
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự cụ thể, rõ ràng khi chỉ lối đi hoặc chất ngọt.
  • Trang trọng và trừu tượng khi dùng trong văn bản học thuật hoặc hành chính.
  • Biểu cảm và tượng trưng trong văn chương, nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ lối đi, con đường hoặc chất ngọt trong ngữ cảnh cụ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không rõ ràng hoặc khi có từ thay thế cụ thể hơn.
  • Có nhiều biến thể và nghĩa khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn giữa nghĩa đen và nghĩa bóng, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với từ "lối" khi chỉ đường đi cụ thể.
  • Cần chú ý đến sắc thái và phong cách khi dùng trong văn bản trang trọng hoặc nghệ thuật.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "đường phố", "đường đi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("đường dài"), động từ ("đi đường"), và lượng từ ("một đường").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...