Hẻm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Lối đi hẹp hai bên có vách núi cao.
Ví dụ: Họ men theo một hẻm núi sâu để rút ngắn quãng đường.
2.
danh từ
(khẩu ngữ). Ngõ hẻm (nói tắt).
3.
tính từ
(Đường) hẹp, khó đi, hai bên thường có tường vách.
Ví dụ: Lối này hẻm, anh né qua bên kia cho dễ.
Nghĩa 1: Lối đi hẹp hai bên có vách núi cao.
1
Học sinh tiểu học
  • Con đường hẻm giữa hai vách núi dựng đứng làm em thấy choáng ngợp.
  • Chúng em đi nối đuôi nhau qua cái hẻm đá, gió thổi ù ù.
  • Ánh nắng chỉ lọt xuống một vệt nhỏ trong hẻm núi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đoàn leo núi dừng lại ngay miệng hẻm, nơi vách đá ép sát như muốn nuốt chửng lối đi.
  • Tiếng suối vọng lại trong hẻm núi, nghe vừa xa vừa lạnh.
  • Qua được hẻm đá tối om, bầu trời bỗng mở ra sáng bừng.
3
Người trưởng thành
  • Họ men theo một hẻm núi sâu để rút ngắn quãng đường.
  • Trong hẻm đá, mọi âm thanh dội lại, khiến bước chân nghe nặng hơn thực tế.
  • Hẻm núi khép chặt tầm nhìn, buộc người ta chỉ tập trung vào từng bước trước mặt.
  • Có những hẻm đá tưởng chừng bít lối, nhưng chỉ cần kiên nhẫn, sẽ thấy con đường mảnh như sợi chỉ.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Ngõ hẻm (nói tắt).
Nghĩa 3: (Đường) hẹp, khó đi, hai bên thường có tường vách.
1
Học sinh tiểu học
  • Con đường này hẻm nên xe đi chậm.
  • Lối vào thư viện khá hẻm, chỉ đủ hai bạn đi.
  • Đường hẻm quá, cô dắt cả lớp đi hàng một.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ngõ trước nhà hẻm nên xe lớn không quay đầu được.
  • Đường lên trường hẻm và ngoằn ngoèo, đi vội dễ trượt.
  • Lối ra sân sau hẻm, người cao phải khom lưng mới lọt.
3
Người trưởng thành
  • Lối này hẻm, anh né qua bên kia cho dễ.
  • Phố cũ hẻm, ban đêm tiếng bước chân chạm tường nghe rõ mồn một.
  • Con đường hẻm khiến cuộc gặp gỡ như chậm lại, ai cũng phải nhường nhau từng khoảng nhỏ.
  • Chạy xe vào đoạn hẻm, tôi thấy mình buộc phải thở đều, kiên nhẫn qua từng khúc gấp.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lối đi hẹp hai bên có vách núi cao.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Ngõ hẻm (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hẻm Khẩu ngữ, dùng phổ biến ở miền Nam, chỉ lối đi nhỏ trong khu dân cư, thường đông đúc, thân mật. Ví dụ:
ngõ Trung tính, phổ biến ở miền Bắc và Trung, chỉ lối đi nhỏ từ đường lớn vào các nhà dân. Ví dụ: Nhà tôi ở cuối con ngõ nhỏ.
kiệt Trung tính, phổ biến ở miền Trung (đặc biệt Huế), chỉ lối đi nhỏ tương tự ngõ. Ví dụ: Anh ấy sống trong một kiệt nhỏ ở phố cổ.
phố Trung tính, chỉ đường lớn có nhiều nhà cửa, cửa hàng buôn bán sầm uất trong đô thị. Ví dụ: Cửa hàng mới mở trên phố Hàng Ngang.
đường Trung tính, chỉ lối đi chung, rộng hơn hẻm, có thể là đường lớn trong đô thị hoặc đường liên tỉnh. Ví dụ: Xe cộ tấp nập trên đường lớn.
Nghĩa 3: (Đường) hẹp, khó đi, hai bên thường có tường vách.
Từ đồng nghĩa:
hẹp chật
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hẻm Miêu tả đặc điểm của một con đường, lối đi, mang sắc thái chật chội, bất tiện. Ví dụ: Lối này hẻm, anh né qua bên kia cho dễ.
hẹp Trung tính, chỉ không gian có chiều ngang nhỏ, đối lập với rộng. Ví dụ: Con đường này rất hẹp, chỉ đủ một xe máy đi qua.
chật Trung tính, chỉ không gian bị giới hạn, không đủ chỗ, gây cảm giác khó chịu. Ví dụ: Căn phòng này quá chật để kê thêm tủ.
rộng Trung tính, chỉ không gian có chiều ngang lớn, thoải mái. Ví dụ: Con đường mới mở rất rộng rãi.
thênh thang Văn chương, gợi cảm giác rộng lớn, khoáng đạt, không bị giới hạn. Ví dụ: Cánh đồng lúa thênh thang trải dài.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các con đường nhỏ trong khu dân cư, đặc biệt ở các thành phố lớn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường thay bằng từ "ngõ" hoặc "ngõ hẻm".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh về không gian chật hẹp, bí ẩn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái thân mật, gần gũi trong giao tiếp hàng ngày.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Gợi cảm giác về không gian nhỏ hẹp, có phần bí ẩn.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả các con đường nhỏ trong khu dân cư, đặc biệt khi giao tiếp với người quen.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức, thay bằng từ "ngõ" hoặc "ngõ hẻm".
  • Thường không dùng để chỉ các lối đi trong tự nhiên, trừ khi có vách núi cao.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "ngõ" trong văn viết, cần chú ý ngữ cảnh.
  • "Hẻm" thường không dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ địa điểm cụ thể trong giao tiếp hàng ngày.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Tính từ: Đóng vai trò làm vị ngữ hoặc định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi; không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Tính từ: Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ "là".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ (một, vài) hoặc tính từ chỉ định (này, kia). Tính từ: Thường đi kèm với danh từ (đường, lối) hoặc động từ (là).

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới