Hội tụ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(chuyên môn) (Tia sáng) gặp nhau ở cùng một điểm.
Ví dụ: Các tia sáng hội tụ tại một điểm trên màn ảnh.
2.
động từ
(văn chương) Như tụ hội.
Ví dụ: Mọi người hội tụ tại quảng trường trước giờ diễu hành.
Nghĩa 1: (chuyên môn) (Tia sáng) gặp nhau ở cùng một điểm.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy chiếu đèn pin qua thấu kính, các tia sáng hội tụ tại một chấm sáng.
  • Em thấy ánh nắng qua kính lúp hội tụ vào một điểm trên tờ giấy.
  • Trong thí nghiệm, các tia đèn gặp nhau ở đúng một điểm sáng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi thay đổi khoảng cách thấu kính, điểm hội tụ của chùm sáng dịch chuyển trên màn.
  • Ánh nắng qua kính lúp hội tụ mạnh, làm bìa cứng xém đen ở tâm.
  • Trong buồng tối, chùm tia song song đi qua thấu kính hội tụ tại tiêu điểm phía sau.
3
Người trưởng thành
  • Các tia sáng hội tụ tại một điểm trên màn ảnh.
  • Điểm hội tụ lệch đi chỉ vì thấu kính hơi nghiêng.
  • Hệ quang học cần căn chỉnh để năng lượng quang hội tụ đúng tâm.
  • Lúc đóng khẩu độ, chùm sáng gọn hơn và hội tụ sâu, ảnh nét hơn.
Nghĩa 2: (văn chương) Như tụ hội.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn bè hội tụ ở sân trường để chơi đá cầu.
  • Cả nhà hội tụ bên mâm cơm tối, cười nói rôm rả.
  • Các đội thiếu nhi hội tụ tại nhà văn hóa để khai mạc hội trại.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cuối tuần, nhóm lớp hội tụ ở quán quen, kể chuyện học hành.
  • Tết đến, họ hàng hội tụ về quê, ngõ xóm rộn ràng.
  • Fan hâm mộ hội tụ trước sân vận động, chờ buổi biểu diễn bắt đầu.
3
Người trưởng thành
  • Mọi người hội tụ tại quảng trường trước giờ diễu hành.
  • Nhiều số phận hội tụ trong một căn phòng nhỏ, mỗi người mang theo một câu chuyện.
  • Những ký ức tản mát bỗng hội tụ khi tôi ngửi thấy mùi cà phê cũ.
  • Các luồng ý tưởng khác biệt hội tụ quanh một mục tiêu chung: làm việc tử tế.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (chuyên môn) (Tia sáng) gặp nhau ở cùng một điểm.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
phân kỳ
Từ Cách sử dụng
hội tụ kĩ thuật, trung tính, chính xác Ví dụ: Các tia sáng hội tụ tại một điểm trên màn ảnh.
tụ kĩ thuật, trung tính; mức độ đồng nghĩa cao Ví dụ: Thấu kính hội tụ các tia sáng lại một điểm → Thấu kính tụ các tia sáng lại một điểm.
phân kỳ kĩ thuật, trung tính; đối nghĩa trực tiếp Ví dụ: Chùm tia không hội tụ mà phân kỳ sau khi qua thấu kính.
Nghĩa 2: (văn chương) Như tụ hội.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
tan tác ly tán
Từ Cách sử dụng
hội tụ văn chương, trang trọng, sắc thái kết nhóm Ví dụ: Mọi người hội tụ tại quảng trường trước giờ diễu hành.
quy tụ trang trọng, văn chương; mức độ gần tương đương, dùng rộng Ví dụ: Những tài năng trẻ hội tụ về thành phố → Những tài năng trẻ quy tụ về thành phố.
tụ hội văn chương, trang trọng; cổ hơn, sắc thái thi vị Ví dụ: Bao nhiêu bậc hiền tài hội tụ về kinh đô → Bao nhiêu bậc hiền tài tụ hội về kinh đô.
tan tác văn chương, sắc thái buồn, mạnh; đối nghĩa về trạng thái nhóm bị vỡ Ví dụ: Đoàn người từng hội tụ nơi quảng trường nay tan tác mỗi nơi một ngả.
ly tán trang trọng, bi cảm; đối nghĩa về chia lìa Ví dụ: Gia đình từng hội tụ đông đủ giờ ly tán khắp nơi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết khoa học, kỹ thuật để chỉ sự gặp nhau của các tia sáng hoặc các yếu tố khác.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để miêu tả sự tụ họp, gặp gỡ của con người hoặc sự vật, mang tính hình tượng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong vật lý, quang học để chỉ hiện tượng các tia sáng gặp nhau tại một điểm.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và ngữ cảnh chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các bài viết khoa học, kỹ thuật hoặc văn chương khi cần diễn tả sự gặp gỡ, tụ họp.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây khó hiểu.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tụ hội" trong ngữ cảnh văn chương, cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác, cần chú ý nghĩa chuyên ngành.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh và lĩnh vực áp dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm bổ ngữ khi kết hợp với các động từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "các tia sáng hội tụ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (tia sáng, người), trạng từ (nhanh chóng, dần dần) và có thể đi kèm với các từ chỉ địa điểm (tại, ở).