Sum họp

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Tụ họp tại một chỗ một cách vui vẻ, sau một thời gian phải sống xa nhau.
Ví dụ: Sau nhiều tháng xa cách, chúng tôi sum họp trong căn bếp ấm.
Nghĩa: Tụ họp tại một chỗ một cách vui vẻ, sau một thời gian phải sống xa nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Cuối tuần, cả nhà sum họp quanh nồi canh nóng sau thời gian ba đi công tác.
  • Sau kỳ nghỉ hè, chúng em sum họp bên gốc phượng, kể nhau nghe chuyện lớp cũ.
  • Tết đến, họ hàng sum họp ở nhà bà, ai cũng cười nói rộn ràng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau mùa ôn thi căng thẳng, nhóm bạn sum họp ở quán nước, nhẹ cả người khi gặp lại.
  • Đội bóng của lớp sum họp trên sân, ôn lại những trận đấu sau kỳ nghỉ dài.
  • Gia đình xa quê sum họp bên mâm cơm tối, khoảng cách như tan chảy theo tiếng cười.
3
Người trưởng thành
  • Sau nhiều tháng xa cách, chúng tôi sum họp trong căn bếp ấm.
  • Bạn bè cũ sum họp, nhìn nhau già đi một chút mà lòng lại trẻ ra.
  • Ngày về, cả nhà sum họp, những im lặng từng có hóa thành chuyện trò chân thật.
  • Sau chuyến làm ăn xa, anh em sum họp, nâng chén trà mà thấy đời chậm lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tụ họp tại một chỗ một cách vui vẻ, sau một thời gian phải sống xa nhau.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
ly tán chia lìa
Từ Cách sử dụng
sum họp tích cực, ấm áp; trung tính-văn nói/viết; sắc thái thân tình, sau xa cách Ví dụ: Sau nhiều tháng xa cách, chúng tôi sum họp trong căn bếp ấm.
đoàn tụ trang trọng hơn, cảm xúc sâu; mức độ mạnh Ví dụ: Gia đình đoàn tụ sau nhiều năm xa cách.
sum vầy khẩu ngữ-văn chương, ấm áp, thân mật; mức độ mạnh Ví dụ: Tết đến, cả nhà sum vầy bên mâm cơm.
ly tán trang trọng-văn chương, sắc thái buồn đau; mức độ mạnh Ví dụ: Chiến tranh khiến bao gia đình ly tán.
chia lìa trung tính, hơi bi thương; mức độ vừa Ví dụ: Vì mưu sinh, vợ chồng chia lìa mỗi người một nơi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các dịp gia đình hoặc bạn bè gặp gỡ sau thời gian xa cách.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết về văn hóa gia đình hoặc xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo cảm giác ấm áp, gắn kết trong các tác phẩm văn học.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc vui vẻ, ấm áp và gắn kết.
  • Thường thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự đoàn tụ và niềm vui khi gặp lại.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường dùng trong các dịp lễ, tết hoặc sự kiện gia đình.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "họp mặt" nhưng "sum họp" nhấn mạnh hơn vào cảm giác vui vẻ và đoàn tụ.
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh tiêu cực hoặc không liên quan đến sự đoàn tụ.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động tụ họp của nhiều người.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "mọi người sum họp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người (gia đình, bạn bè) và trạng từ chỉ thời gian (hôm nay, cuối tuần).