Hoan hỉ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(văn chương). Rất vui mừng.
Ví dụ: Anh ấy hoan hỉ nhận lời mời họp mặt sau nhiều năm xa cách.
Nghĩa: (văn chương). Rất vui mừng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn nhỏ hoan hỉ khi nhận được bức thư khen của cô giáo.
  • Bé hoan hỉ chạy ra sân khi thấy bố về sớm.
  • Cả lớp hoan hỉ vỗ tay khi nhóm bạn biểu diễn xong.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó hoan hỉ khoe điểm kiểm tra như vừa ôm trọn một mùa xuân vào lòng.
  • Cả đội hoan hỉ khi bài thuyết trình được thầy gật đầu khen ngợi.
  • Lan hoan hỉ nhắn tin cho bạn, cảm giác nhẹ bẫng sau kỳ thi căng thẳng.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy hoan hỉ nhận lời mời họp mặt sau nhiều năm xa cách.
  • Chị hoan hỉ như vừa tháo được nút thắt lâu ngày trong lòng, nụ cười cứ thế nở mãi.
  • Họ hoan hỉ nâng chén, chuyện cũ khép lại, chỉ còn dư âm ấm áp của tình bạn.
  • Tôi hoan hỉ đón tin tốt, thấy đời bỗng sáng hơn qua khung cửa sổ sớm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (văn chương). Rất vui mừng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hoan hỉ mức độ mạnh; sắc thái cổ/văn chương; tích cực, trang trọng Ví dụ: Anh ấy hoan hỉ nhận lời mời họp mặt sau nhiều năm xa cách.
hân hoan mạnh; trang trọng/văn chương; hứng khởi rõ Ví dụ: Cả đoàn hân hoan đón tin vui.
hớn hở mạnh; khẩu ngữ; rạng rỡ, tươi tắn Ví dụ: Em hớn hở khoe kết quả.
vui mừng trung tính-đến-mạnh; phổ thông; tích cực, rõ ràng Ví dụ: Mọi người vui mừng trước chiến thắng.
não nề mạnh; văn chương; buồn thảm, ảm đạm Ví dụ: Không khí não nề sau thất bại.
phiền muộn trung tính; trang trọng; buồn bã kéo dài Ví dụ: Cô ấy phiền muộn nhiều ngày.
u sầu mạnh; văn chương; buồn sâu sắc Ví dụ: Chàng u sầu nhìn mưa rơi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thỉnh thoảng xuất hiện trong văn bản trang trọng hoặc mang tính chất kỷ niệm.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để diễn tả cảm xúc vui mừng sâu sắc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc vui mừng, hân hoan.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn chương.
  • Không mang tính khẩu ngữ, thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả niềm vui lớn lao trong văn bản trang trọng hoặc văn chương.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày, có thể thay bằng "vui mừng" hoặc "hân hoan".
  • Thường không có biến thể, giữ nguyên sắc thái trong các ngữ cảnh sử dụng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ đồng nghĩa như "vui mừng" nhưng "hoan hỉ" mang sắc thái trang trọng hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không phù hợp để tránh gây hiểu nhầm về mức độ trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất hoan hỉ", "vô cùng hoan hỉ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "vô cùng" hoặc danh từ khi làm định ngữ.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...