Hoại

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(Hiện tượng) làm cho chất hữu cơ thối rữa.
Ví dụ: Thi thể sinh vật nếu không được xử lý sẽ hoại theo thời gian.
Nghĩa: (Hiện tượng) làm cho chất hữu cơ thối rữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Miếng quả bỏ quên ngoài nắng bị hoại, bốc mùi khó chịu.
  • Con cá chết lâu ngày bị hoại, vảy bong và mềm nhũn.
  • Lá cây ướt mưa rồi bị hoại, đổi sang màu nâu đen.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Xác lá đọng dưới gốc cây dần hoại, tạo ra mùi ngai ngái trong vườn.
  • Thịt để ngoài không khí sẽ hoại nhanh, màu sắc sẫm lại và bề mặt nhớt.
  • Khi gặp ẩm và nóng, thức ăn rất dễ hoại, thu hút ruồi nhặng kéo đến.
3
Người trưởng thành
  • Thi thể sinh vật nếu không được xử lý sẽ hoại theo thời gian.
  • Trong những căn bếp bỏ hoang, mùi thực phẩm hoại len qua từng kẽ gạch, ám cả không gian.
  • Nước lũ rút chậm, xác súc vật hoại ven bờ, cảnh tượng vừa thê lương vừa nặng mùi.
  • Không ai để ý thùng rác sau ngõ, rác hữu cơ hoại, chảy thành dòng nước đen đặc quánh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Hiện tượng) làm cho chất hữu cơ thối rữa.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hoại Trung tính, thường mang nghĩa tiêu cực khi nói về thực phẩm hoặc vật liệu. Ví dụ: Thi thể sinh vật nếu không được xử lý sẽ hoại theo thời gian.
thối Trung tính, thường dùng trong khẩu ngữ, chỉ sự biến chất của vật chất hữu cơ. Ví dụ: Thức ăn để lâu sẽ bị thối.
rữa Trung tính, thường dùng trong khẩu ngữ, chỉ sự phân hủy mềm nhũn của vật chất hữu cơ. Ví dụ: Quả chuối chín quá bị rữa.
bảo quản Trung tính, trang trọng, chỉ hành động giữ gìn vật chất khỏi hư hỏng. Ví dụ: Cần bảo quản thực phẩm đúng cách để tránh bị hoại.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về sinh học, môi trường hoặc y học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ về sự suy tàn hoặc biến đổi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong sinh học, y học và môi trường học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, liên quan đến sự suy tàn hoặc hủy hoại.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả quá trình phân hủy tự nhiên của chất hữu cơ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến sinh học hoặc môi trường.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ chất hữu cơ hoặc môi trường.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự hủy hoại khác như "phân hủy" hoặc "thối rữa".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các văn bản không chuyên ngành.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bị hoại", "đang hoại".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ chất hữu cơ, phó từ chỉ thời gian hoặc mức độ như "nhanh chóng", "dần dần".