Hèn yếu

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Kém cỏi cả về tinh thần lẫn thể chất, không đủ sức làm những việc quan trọng.
Ví dụ: Tôi không muốn sống hèn yếu thêm nữa.
Nghĩa: Kém cỏi cả về tinh thần lẫn thể chất, không đủ sức làm những việc quan trọng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy không hèn yếu, chỉ cần thêm tự tin để phát biểu.
  • Thấy bóng to, em bé tưởng mình hèn yếu nên ôm chặt tay mẹ.
  • Đội bóng thua vì sợ hãi, chứ không phải vì ai cũng hèn yếu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cứ né tránh thử thách sẽ làm ta trông hèn yếu ngay cả khi ta có khả năng.
  • Khi bị chê bai, cậu chọn im lặng vì sợ, rồi tự kết luận mình hèn yếu.
  • Đứng trước bài thuyết trình, cảm giác run rẩy khiến nhiều bạn nghĩ mình hèn yếu, nhưng đó chỉ là nỗi sợ.
3
Người trưởng thành
  • Tôi không muốn sống hèn yếu thêm nữa.
  • Những toan tính ích kỷ khiến người ta trông hèn yếu hơn là thiếu sức lực.
  • Đến một lúc, ta hiểu hèn yếu không chỉ là mệt mỏi cơ thể mà còn là sự nhụt chí.
  • Anh nhận ra mình hèn yếu khi cứ đẩy việc khó cho người khác rồi tự bào chữa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Kém cỏi cả về tinh thần lẫn thể chất, không đủ sức làm những việc quan trọng.
Từ Cách sử dụng
hèn yếu mức độ mạnh; sắc thái chê bai; ngữ vực phổ thông, hơi khẩu ngữ Ví dụ: Tôi không muốn sống hèn yếu thêm nữa.
yếu đuối mức độ trung bình; trung tính, miêu tả cả thể chất lẫn tinh thần Ví dụ: Cậu ấy quá yếu đuối nên dễ bỏ cuộc.
nhu nhược mức độ mạnh; sắc thái chê trách, thiên về tinh thần Ví dụ: Lãnh đạo nhu nhược sẽ làm tập thể trì trệ.
bạc nhược mức độ mạnh; trang trọng/văn chương, thiên về tinh thần Ví dụ: Ông ta tỏ ra bạc nhược trước khó khăn.
mạnh mẽ mức độ mạnh; trung tính tích cực, cả thể chất lẫn tinh thần Ví dụ: Cô ấy rất mạnh mẽ trước thử thách.
quả cảm mức độ mạnh; trang trọng/tích cực, thiên về tinh thần can đảm Ví dụ: Anh ta quả cảm nhận nhiệm vụ khó.
kiên cường mức độ mạnh; trang trọng, bền bỉ tinh thần Ví dụ: Tập thể kiên cường vượt qua gian khó.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc miêu tả ai đó không đủ mạnh mẽ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính chủ quan.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh nhân vật hoặc tình huống yếu đuối.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Mang sắc thái tiêu cực, thường thể hiện sự chê bai.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu sức mạnh hoặc ý chí.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần giữ tính khách quan.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị nhầm lẫn với các từ chỉ sự yếu đuối khác như "yếu đuối" nhưng "hèn yếu" nhấn mạnh cả tinh thần và thể chất.
  • Tránh dùng để miêu tả người khác trong các tình huống cần sự tôn trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất hèn yếu", "quá hèn yếu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi" và có thể đi kèm với danh từ khi làm định ngữ.