Giao hội

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(ít dùng). Như tụ hội.
Ví dụ: Cuối tuần, họ giao hội ở quán quen.
2.
động từ
(chuyên môn). Xác định vị trí của một điểm để quan sát bằng cách tìm điểm gặp nhau của các đường thẳng.
Ví dụ: Hai đường thẳng kéo dài sẽ giao hội tại một điểm xác định.
Nghĩa 1: (ít dùng). Như tụ hội.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiều nay, bạn bè giao hội ở sân trường để chơi đá cầu.
  • Các đoàn lân giao hội trước cổng đình, trống rộn ràng.
  • Mùa hoa nở, ong bướm giao hội trên vườn, rực rỡ cả góc nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đèn chợ đêm bật sáng, người từ các ngõ giao hội thành một dòng vui tấp nập.
  • Khi tiếng trống hội vang, sắc áo đủ màu giao hội trên quảng trường như sóng.
  • Những câu chuyện rời rạc bỗng giao hội quanh bàn trà, thành một buổi tối rộn ràng.
3
Người trưởng thành
  • Cuối tuần, họ giao hội ở quán quen.
  • Đến mùa, ghe thuyền giao hội nơi bến nước, mang theo mùi cá mặn và tiếng rao khàn gió.
  • Nhiều ngả đời giao hội trong một cuộc gặp, thoáng chốc mà hóa thân quen.
  • Chẳng hẹn mà gặp, những bước chân mỏi giao hội giữa cơn mưa, ai cũng vội mà vẫn mỉm cười.
Nghĩa 2: (chuyên môn). Xác định vị trí của một điểm để quan sát bằng cách tìm điểm gặp nhau của các đường thẳng.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô vẽ hai đường thẳng cắt nhau; chỗ giao hội là điểm cần tìm.
  • Em kéo hai tia sáng trên giấy, chúng giao hội ở giữa trang.
  • Trên bản đồ, đường từ nhà và đường từ trường giao hội tại ngã tư này.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Dùng la bàn xác định hướng, rồi kẻ hai phương tuyến; vị trí lều là nơi chúng giao hội.
  • Trong bài toán, hai đường cao của tam giác giao hội tại trực tâm.
  • Quan sát từ hai đài, các tia ngắm giao hội trên mặt hồ, xác định chỗ thả phao.
3
Người trưởng thành
  • Hai đường thẳng kéo dài sẽ giao hội tại một điểm xác định.
  • Từ hai mốc bờ sông, vạch các phương ngắm; tọa độ bến phà lấy tại nơi chúng giao hội.
  • Trong trắc địa, các đường phương vị giao hội để khóa vị trí mốc, tránh sai lệch tích lũy.
  • Khi nhiều nguồn dữ liệu giao hội ở một tọa độ, bản đồ hiện ra chính xác hơn và bớt tranh cãi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản học thuật, đặc biệt là trong lĩnh vực toán học và thiên văn học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các ngành như toán học, thiên văn học và địa lý.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính chất trang trọng và chuyên môn.
  • Không mang sắc thái cảm xúc, chủ yếu dùng để mô tả hiện tượng hoặc quá trình kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả các hiện tượng liên quan đến sự gặp nhau của các đường thẳng hoặc quỹ đạo.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh giao tiếp thông thường hoặc không chuyên môn.
  • Thường đi kèm với các thuật ngữ chuyên ngành khác để làm rõ nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "tụ hội" trong ngữ cảnh không chuyên môn.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh chuyên ngành để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "giao hội các đường thẳng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (đường thẳng, điểm), trạng từ (nhanh chóng, chính xác).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...