Dị kì

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Khác hẳn với những gì thường thấy, đến mức lạ lùng.
Ví dụ: Ngôi nhà bỏ hoang có sức hút dị kì giữa con phố yên ắng.
Nghĩa: Khác hẳn với những gì thường thấy, đến mức lạ lùng.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc hoa trong vườn nở ra màu sắc dị kì, nhìn mà cứ ngỡ là tranh vẽ.
  • Con bướm có đôi cánh hoa văn dị kì, khiến cả lớp trầm trồ.
  • Trong truyện cổ tích, khu rừng hiện lên với ánh sáng dị kì, vừa lạ vừa đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đám mây kéo thành những hình thù dị kì, như có ai vẽ trên trời.
  • Bức tượng đá ở sân chùa mang vẻ đẹp dị kì, vừa bí ẩn vừa cuốn hút.
  • Âm thanh từ chiếc sáo tre vang lên dị kì, cứ như gọi gió về qua cánh đồng.
3
Người trưởng thành
  • Ngôi nhà bỏ hoang có sức hút dị kì giữa con phố yên ắng.
  • Ánh mắt anh ta bình thản đến dị kì, như đã nhìn thấu mọi chuyện.
  • Mùa hạn làm mặt đất nứt nẻ theo những đường vân dị kì, đẹp mà day dứt.
  • Giữa thành phố quen thuộc, sự im ắng đột ngột trở nên dị kì, khiến người ta chậm bước lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Khác hẳn với những gì thường thấy, đến mức lạ lùng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
dị kì Diễn tả sự khác thường, lạ lùng, gây ngạc nhiên hoặc có phần khó hiểu, thường mang sắc thái trung tính đến hơi tiêu cực nhẹ. Ví dụ: Ngôi nhà bỏ hoang có sức hút dị kì giữa con phố yên ắng.
kì dị Trung tính, diễn tả sự khác thường, lạ lùng, đôi khi gây khó chịu. Ví dụ: Phong cách thời trang của cô ấy thật kì dị.
kì lạ Trung tính, diễn tả sự khác thường, gây ngạc nhiên. Ví dụ: Có một hiện tượng kì lạ xảy ra đêm qua.
lạ lùng Trung tính, diễn tả sự khác thường, không quen thuộc. Ví dụ: Anh ta có những suy nghĩ thật lạ lùng.
bình thường Trung tính, diễn tả trạng thái phổ biến, không có gì đặc biệt. Ví dụ: Mọi thứ vẫn diễn ra bình thường.
quen thuộc Trung tính, diễn tả sự đã biết, đã gặp nhiều lần. Ví dụ: Đây là con đường quen thuộc tôi vẫn đi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để miêu tả những hiện tượng hoặc sự việc khác thường.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo ấn tượng mạnh mẽ về sự khác biệt hoặc độc đáo.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự ngạc nhiên hoặc bất ngờ trước điều khác thường.
  • Thường dùng trong văn viết và nghệ thuật để tạo cảm giác bí ẩn hoặc kỳ lạ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự khác biệt hoặc độc đáo của một sự vật, hiện tượng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
  • Thường được dùng trong các tác phẩm văn học để tạo hiệu ứng nghệ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với 'kì dị', cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
  • Không nên lạm dụng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất dị kì", "quá dị kì".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...