Coi sóc
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Trông nom và săn sóc.
Ví dụ:
Anh trông tiệm, tôi coi sóc phần khách đặt trước.
Nghĩa: Trông nom và săn sóc.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo coi sóc vườn rau của lớp mỗi ngày.
- Bà ngoại coi sóc em bé để mẹ yên tâm đi làm.
- Chú bảo vệ coi sóc sân trường từ sáng đến chiều.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn lớp trưởng được giao coi sóc tủ sách chung của lớp.
- Chị họ em ở lại làng coi sóc nhà cửa khi bố mẹ đi xa.
- Huấn luyện viên coi sóc các cầu thủ bị chấn thương trong buổi tập.
3
Người trưởng thành
- Anh trông tiệm, tôi coi sóc phần khách đặt trước.
- Ông giao bà quản lý sổ sách, còn ông coi sóc vườn cây sau nhà.
- Người quản lý giỏi không chỉ giao việc mà còn coi sóc đội ngũ bằng sự kiên nhẫn.
- Ở bệnh viện tuyến huyện, điều dưỡng vừa phát thuốc vừa coi sóc từng giường bệnh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Trông nom và săn sóc.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| coi sóc | trung tính, hơi trang trọng; sắc thái ân cần, trách nhiệm; dùng trong đời sống và hành chính Ví dụ: Anh trông tiệm, tôi coi sóc phần khách đặt trước. |
| chăm sóc | trung tính, thông dụng; mức độ bao quát tương đương Ví dụ: Cô điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân rất chu đáo. |
| chăm nom | hơi cổ/viết; sắc thái trông coi kèm chăm chút, mức độ tương đương Ví dụ: Bà ngoại chăm nom các cháu khi bố mẹ vắng nhà. |
| trông nom | trung tính; thiên về trông coi nhưng vẫn bao hàm chăm chút, thay được đa số ngữ cảnh Ví dụ: Anh được giao trông nom khu vườn của cơ quan. |
| bỏ mặc | khẩu ngữ, sắc thái tiêu cực; đối lập trực tiếp với hành vi chăm nom Ví dụ: Không thể bỏ mặc trẻ nhỏ ở nhà một mình. |
| lơ là | trung tính, sắc thái chê trách; thiếu quan tâm, đối lập với coi sóc chu đáo Ví dụ: Đừng lơ là nhiệm vụ coi sóc kho hàng. |
| thờ ơ | trung tính, cảm xúc lạnh; không quan tâm, trái với chăm nom Ví dụ: Anh ấy thờ ơ, chẳng thèm coi sóc cây cảnh. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc chăm sóc người thân, vật nuôi hoặc cây cối.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường thay bằng từ "quản lý" hoặc "chăm sóc".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo cảm giác gần gũi, thân mật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc với đối tượng được nhắc đến.
- Phong cách thân mật, gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự chăm sóc, quan tâm trong các mối quan hệ cá nhân.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc chuyên ngành, thay bằng từ "quản lý" hoặc "chăm sóc".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "chăm sóc" nhưng "coi sóc" thường mang sắc thái thân mật hơn.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp, tránh dùng trong văn bản trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "coi sóc trẻ em", "coi sóc vườn tược".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng được trông nom, ví dụ: "trẻ em", "vườn tược".





