Canh giữ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Trông coi và có biện pháp đề phòng để không bị mất mát hay bị xâm phạm.
Ví dụ: Tôi nhờ hàng xóm canh giữ nhà khi đi vắng.
Nghĩa: Trông coi và có biện pháp đề phòng để không bị mất mát hay bị xâm phạm.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú bảo vệ canh giữ cổng trường từ sáng sớm.
  • Bạn trực nhật canh giữ góc đồ dùng để không ai lấy nhầm.
  • Ông giữ chó canh giữ vườn rau mỗi đêm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người lính đứng canh giữ kho quân trang trong im lặng.
  • Bảo tàng luôn có camera và nhân viên canh giữ các hiện vật quý.
  • Chúng em thay nhau canh giữ sân khấu để đạo cụ không bị xáo trộn.
3
Người trưởng thành
  • Tôi nhờ hàng xóm canh giữ nhà khi đi vắng.
  • Đêm dài hơn khi một mình canh giữ cánh cửa trước, nghe gió quét qua bậc thềm.
  • Họ canh giữ bí mật của nhóm như canh giữ một ngọn lửa nhỏ giữa gió lớn.
  • Có khi, điều ta canh giữ không chỉ là tài sản, mà là sự yên tâm của cả gia đình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Trông coi và có biện pháp đề phòng để không bị mất mát hay bị xâm phạm.
Từ đồng nghĩa:
bảo vệ canh chừng
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
canh giữ Chủ động, cẩn trọng, có trách nhiệm, thường dùng trong ngữ cảnh cần sự cảnh giác cao. Ví dụ: Tôi nhờ hàng xóm canh giữ nhà khi đi vắng.
bảo vệ Trung tính, phổ biến, nhấn mạnh hành động che chở, giữ gìn. Ví dụ: Bảo vệ biên giới quốc gia.
canh chừng Trung tính, phổ biến, nhấn mạnh sự theo dõi, đề phòng liên tục. Ví dụ: Canh chừng kẻ gian đột nhập.
bỏ mặc Tiêu cực, thể hiện sự thờ ơ, không quan tâm, không chăm sóc. Ví dụ: Bỏ mặc tài sản không người trông coi.
buông lỏng Tiêu cực, chỉ sự thiếu kiểm soát, lơ là trách nhiệm. Ví dụ: Buông lỏng quản lý khiến tài sản thất thoát.
phó mặc Tiêu cực, thể hiện sự thiếu chủ động, giao phó hoàn toàn cho người khác hoặc số phận. Ví dụ: Phó mặc số phận cho may rủi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc bảo vệ tài sản hoặc khu vực nào đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng trong các báo cáo, bài viết về an ninh, bảo vệ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả cảnh bảo vệ, giữ gìn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngành an ninh, quân sự.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nghiêm túc, trách nhiệm trong việc bảo vệ.
  • Thường mang sắc thái trang trọng, đặc biệt trong văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhấn mạnh trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không cần sự nghiêm túc, có thể thay bằng "trông coi".
  • Thường dùng trong ngữ cảnh có yếu tố nguy cơ hoặc cần đề phòng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "trông coi" khi không cần nhấn mạnh yếu tố bảo vệ.
  • Khác biệt với "bảo vệ" ở chỗ "canh giữ" thường có yếu tố đề phòng, cảnh giác cao hơn.
  • Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu nhầm về mức độ nghiêm trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "canh giữ nhà", "canh giữ tài sản".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng được canh giữ, ví dụ: "nhà", "tài sản".