Canh

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Món ăn nước, thường nấu bằng rau với thịt hoặc tôm, cá.
Ví dụ: Quán có nồi canh riêu cua rất đậm đà.
2.
danh từ
Sợi dọc trên khung cửi hay máy dệt đã luồn qua go và khổ; phân biệt với sợi ngang, gọi là chỉ.
Ví dụ: Xưởng dệt phải thay bộ canh vì sợi đã sờn.
3.
danh từ
Khoảng thời gian bằng một phần năm của đêm, ngày trước dùng làm đơn vị tính thời gian.
Ví dụ: Cụ đồ nhắc: sang canh hãy khép cửa.
4.
danh từ
Từ dùng để chỉ từng đơn vị riêng lẻ trong những buổi đánh bạc (thường là về ban đêm).
Ví dụ: Anh ta thua liền mấy canh, mặt cắt không còn giọt máu.
5.
danh từ
Kí hiệu thứ bảy trong mười can.
Ví dụ: Nôm na mà nói, canh là can thứ bảy trong thiên can.
6.
động từ
Luôn luôn để ý đến để để phòng bất trắc.
7.
động từ
(kết hợp hạn chế). Cô đặc lại bằng cách đun nhỏ lửa.
Nghĩa 1: Món ăn nước, thường nấu bằng rau với thịt hoặc tôm, cá.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ múc cho em bát canh rau nóng.
  • Bát canh chua có tôm và cà chua.
  • Em thích canh bí nấu với thịt bằm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bữa tối có nồi canh rau ngót bốc khói thơm phức.
  • Trời mưa, bát canh chua như đánh thức vị giác cả nhà.
  • Cô múc thêm canh cá, nước trong veo mà ngọt hậu.
3
Người trưởng thành
  • Quán có nồi canh riêu cua rất đậm đà.
  • Một bát canh nóng đôi khi kéo người ta lại gần nhau hơn quanh mâm cơm.
  • Mùi canh hầm nhẹ nhàng mở cửa ký ức về bếp nhà xưa.
  • Tôi chan thêm canh, nghe vị ngọt xương lan ra, bớt mệt sau ngày dài.
Nghĩa 2: Sợi dọc trên khung cửi hay máy dệt đã luồn qua go và khổ; phân biệt với sợi ngang, gọi là chỉ.
1
Học sinh tiểu học
  • Sợi canh chạy dọc tấm vải.
  • Bà bảo em canh là sợi dọc, chỉ là sợi ngang.
  • Thợ dệt căng canh thật thẳng trước khi dệt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người thợ chỉnh lại hàng canh để tấm vải không bị lệch biên.
  • Nếu canh không đều, hoa văn sẽ méo ngay.
  • Cô giải thích: canh giữ trục dọc, còn chỉ đan ngang tạo mặt vải.
3
Người trưởng thành
  • Xưởng dệt phải thay bộ canh vì sợi đã sờn.
  • Canh căng đúng lực thì vải mới giữ được đường thớ chuẩn.
  • Chỉ cần lệch canh nửa ly, cả lô hàng hóa thành đồ lỗi.
  • Anh thợ nhìn canh qua ánh đèn, đoán được độ ẩm sợi và chỉnh máy.
Nghĩa 3: Khoảng thời gian bằng một phần năm của đêm, ngày trước dùng làm đơn vị tính thời gian.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông kể chuyện lính gác thay nhau theo từng canh.
  • Trống đêm điểm sang canh mới.
  • Họ hẹn nhau gặp vào canh ba theo chuyện cổ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong truyện xưa, người ta chia đêm thành năm canh để canh gác.
  • Tiếng trống vừa sang canh, khách lữ hành vội tìm quán trọ.
  • Nàng đợi chàng suốt một canh dài, đèn leo lét bên song cửa.
3
Người trưởng thành
  • Cụ đồ nhắc: sang canh hãy khép cửa.
  • Một canh đêm đủ dài để nỗi nhớ kịp nảy mầm trong lòng người ở lại.
  • Tiếng mõ đổi canh gợi cả một thời kỷ luật nghiêm ngặt của phường gác.
  • Khi trời sang canh tư, sương rơi dày như tơ quấn kín lối ngõ.
Nghĩa 4: Từ dùng để chỉ từng đơn vị riêng lẻ trong những buổi đánh bạc (thường là về ban đêm).
1
Học sinh tiểu học
  • Họ chơi từng canh, thua thì nghỉ.
  • Mỗi canh xong là gom bài lại.
  • Bác nhắc: đừng theo người lớn chơi canh bạc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ông lão kể hồi trẻ từng sát phạt vài canh rồi bỏ.
  • Một canh qua nhanh, người thua mặt sạm như tro.
  • Họ hẹn canh cuối rồi ai về nhà nấy.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta thua liền mấy canh, mặt cắt không còn giọt máu.
  • Một canh đỏ đen đủ để người tỉnh táo biết dừng đúng lúc.
  • Qua dăm canh, khói thuốc ám đặc cả mái hiên.
  • Họ khép lại canh chót bằng sự im lặng nặng như chì.
Nghĩa 5: Kí hiệu thứ bảy trong mười can.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong mười can có canh đứng thứ bảy.
  • Thầy dạy: giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỷ, canh, tân, nhâm, quý.
  • Lịch cổ dùng canh để ghép với chi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tên canh xuất hiện trong can chi để ghi năm tháng ngày giờ.
  • Trong bảng can, canh theo sau kỷ và trước tân.
  • Một số niên hiệu xưa có chữ canh trong tên gọi năm.
3
Người trưởng thành
  • Nôm na mà nói, canh là can thứ bảy trong thiên can.
  • Khi xem tuổi, thầy đồ ghép canh với các địa chi để định can chi.
  • Những câu đối Tết vẫn nhắc đến canh tân như lời cầu mong đổi mới.
  • Trong văn bản cổ, ký hiệu canh thường ghi bằng chữ Hán, nét mạnh và dứt khoát.
Nghĩa 6: Luôn luôn để ý đến để để phòng bất trắc.
Nghĩa 7: (kết hợp hạn chế). Cô đặc lại bằng cách đun nhỏ lửa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Món ăn nước, thường nấu bằng rau với thịt hoặc tôm, cá.
Nghĩa 2: Sợi dọc trên khung cửi hay máy dệt đã luồn qua go và khổ; phân biệt với sợi ngang, gọi là chỉ.
Nghĩa 3: Khoảng thời gian bằng một phần năm của đêm, ngày trước dùng làm đơn vị tính thời gian.
Nghĩa 4: Từ dùng để chỉ từng đơn vị riêng lẻ trong những buổi đánh bạc (thường là về ban đêm).
Nghĩa 5: Kí hiệu thứ bảy trong mười can.
Nghĩa 6: Luôn luôn để ý đến để để phòng bất trắc.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
canh Trung tính, hành động phòng ngừa. Ví dụ:
trông chừng Trung tính, chỉ hành động quan sát, giám sát để đảm bảo an toàn. Ví dụ: Cô ấy trông chừng đứa bé đang ngủ.
lơ là Tiêu cực, chỉ sự thiếu tập trung, không chú ý đến công việc hoặc trách nhiệm. Ví dụ: Anh ta lơ là nhiệm vụ nên đã xảy ra sai sót.
Nghĩa 7: (kết hợp hạn chế). Cô đặc lại bằng cách đun nhỏ lửa.
Từ đồng nghĩa:
cô đặc
Từ Cách sử dụng
canh Chuyên ngành nấu ăn, trung tính. Ví dụ:
cô đặc Trung tính, chỉ quá trình làm giảm lượng chất lỏng để tăng nồng độ. Ví dụ: Nước sốt được cô đặc lại cho sánh hơn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ món ăn nước trong bữa ăn hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi nói về văn hóa ẩm thực hoặc lịch sử.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh hoặc biểu tượng trong thơ ca, truyện ngắn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong ngành dệt may để chỉ sợi dọc trên khung cửi.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thân thiện, gần gũi khi nói về món ăn.
  • Trang trọng hơn khi dùng trong ngữ cảnh lịch sử hoặc văn hóa.
  • Chuyên ngành khi nói về dệt may hoặc thời gian cổ truyền.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về món ăn trong bữa cơm gia đình.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến ẩm thực hoặc dệt may.
  • Có thể gây nhầm lẫn nếu không rõ ngữ cảnh, đặc biệt khi nói về thời gian hoặc dệt may.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "cảnh" trong một số ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "súp" ở chỗ "canh" thường có nhiều nước hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa khi dùng từ này.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Động từ: Đóng vai trò vị ngữ, bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi; có thể kết hợp với các phụ từ như "nước", "rau" khi là danh từ, hoặc "gác", "giữ" khi là động từ.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ, làm trung tâm của cụm danh từ (ví dụ: "bát canh", "canh rau"). Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ, làm trung tâm của cụm động từ (ví dụ: "canh gác", "canh giữ").
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường kết hợp với lượng từ ("một", "hai"), tính từ ("ngon", "nóng"). Động từ: Thường kết hợp với trạng từ ("luôn", "thường xuyên"), danh từ ("nhà", "cửa").
súp cháo món nấu hầm luộc xào kho hấp chiên