Chua cay

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Đau đớn khó chịu về tinh thần.
Ví dụ: Tôi thấy chua cay khi công sức bị phủ nhận.
Nghĩa: Đau đớn khó chịu về tinh thần.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô bé cắn môi, nén nỗi buồn chua cay khi bài vở bị chê.
  • Thua trận bóng, em cảm thấy chua cay trong lòng dù đã cố gắng.
  • Bạn bị hiểu lầm, nghe lời nói ấy mà thấy chua cay quá.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhìn điểm số rơi xuống, cậu thấy một cảm giác chua cay len vào buổi chiều.
  • Đọc bình luận mỉa mai, bạn nuốt một nụ cười chua cay để tiếp tục.
  • Thi rớt suất dự thi, cô học trò đứng lặng, vị chua cay của thất vọng đọng lại rất lâu.
3
Người trưởng thành
  • Tôi thấy chua cay khi công sức bị phủ nhận.
  • Nghe lời tán dương giả tạo, anh bật cười chua cay như tự trấn an mình.
  • Những năm tháng bỏ lỡ để lại sau lưng một dư vị chua cay khó gọi tên.
  • Giữa bữa tiệc ồn ào, chị chợt nhận ra niềm vui pha chua cay khi nghĩ về những điều đã qua.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Đau đớn khó chịu về tinh thần.
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chua cay Sắc thái mạnh, cảm xúc tiêu cực, thiên về văn chương/biểu cảm Ví dụ: Tôi thấy chua cay khi công sức bị phủ nhận.
đắng cay Mạnh, bi cảm, phổ biến, văn chương Ví dụ: Kí ức đắng cay cứ trở về mỗi đêm.
xót xa Mức độ mạnh vừa, bi thương, trang trọng/viết Ví dụ: Cô xót xa nhớ lại những ngày cũ.
đau xót Mạnh, dồn nén, trang trọng Ví dụ: Anh đau xót trước tin dữ.
đau đớn Mạnh, trung tính, thông dụng; nghiêng về cảm xúc tinh thần vẫn phù hợp Ví dụ: Cô đau đớn vì sự phản bội.
cay đắng Mạnh, bi cảm, phổ biến Ví dụ: Anh nuốt nỗi cay đắng vào lòng.
thanh thản Nhẹ đến trung tính, an ổn, trang trọng/viết Ví dụ: Sau khi giải quyết xong, lòng cô thanh thản.
an yên Nhẹ, yên bình, văn phong trữ tình Ví dụ: Những năm tháng an yên đã trở lại.
vui tươi Nhẹ, tích cực, khẩu ngữ/viết Ví dụ: Cô trở nên vui tươi hơn sau biến cố.
hân hoan Mạnh vừa, phấn khởi, trang trọng/biểu cảm Ví dụ: Anh hân hoan đón nhận tin vui.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm giác đau đớn, khó chịu trong các tình huống cá nhân.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết có tính chất cá nhân hoặc cảm xúc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả tâm trạng nhân vật hoặc tình huống có tính chất bi kịch.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc tiêu cực, thường là đau đớn hoặc thất vọng.
  • Thường xuất hiện trong văn chương hoặc các tình huống cần diễn tả cảm xúc mạnh mẽ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh cảm giác đau đớn về tinh thần.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ miêu tả cảm xúc khác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "đau khổ" nhưng "chua cay" thường mang sắc thái mạnh mẽ hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ như "rất chua cay".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", hoặc danh từ chỉ cảm xúc như "nỗi đau".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...