Trắc nghiệm Bài 17: Arene (Hydrocarbon thơm)

Đề bài

Câu 1 :

Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều

  • A
    vòng benzene
  • B
    liên kết đơn
  • C
    liên kết đôi
  • D
    liên kết ba
Câu 2 :

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

  • A
    Hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene.
  • B
    Các chất trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm.
  • C
    Những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm.
  • D
    Dãy đồng đẳng của benzene có công thức tổng quát CnH2n−6 (n ≥ 6).
Câu 3 :

Cho các hydrocarbon X và Y có công thức cấu tạo sau:

Tên gọi của X và Y lần lượt là

  • A
    p-xylene và m-xylene.
  • B
    1,2-dimethylbenzene và 1,3-dimethylbenzene.
  • C
    m-xylene và o-xylene.
  • D
    1,3-dimethylbenzene và 1,2-dimethylbenzene.
Câu 4 :

Ứng với công thức phân tử C8H10, có bao nhiêu arene là đồng phân cấu tạo của nhau?

  • A
    4.
  • B
    2.
  • C
    5.
  • D
    3.
Câu 5 :

Biết độ dài liên kết C=C là 134 pm, liên kết C-C là 154 pm. Thực tế, 3 liên kết π trong vòng benzene không cố định mà trải đều trên toàn bộ vòng benzene. Giá trị nào dưới đây phù hợp với độ dài liên kết giữa carbon và carbon trong phân tử benzene?

  • A
    125 pm.
  • B
    132 pm.
  • C
    160 pm.
  • D
    139 pm.
Câu 6 :

Nitro hóa benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ \( \le \)500C, tạo thành chất hữu cơ X.

Phát biểu nào say đây về X không đúng?

  • A
    Tên của X là nitrobenzene
  • B
    X là chất lỏng, sánh như dầu
  • C
    X có màu vàng
  • D
    X tan tốt trong nước
Câu 7 :

Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu, ... Anthracene có công thức cấu tạo:

Công thức phân tử của anthracene là

  • A
    C16H18.
  • B
    C14H8.
  • C
    C14H12.
  • D
    C14H10.
Câu 8 :

Các arene thường có chỉ số octane cao nên được pha trộn vào xăng để nâng cao khả năng chống kích nổ của xăng, như toluene và xylene thường chiếm tới 25% xăng theo thể tích. Tỉ lệ này với benzene được EPA (The U.S. Environmental Protection Agency – Cơ Quan Bảo vệ môi trường Hoa Kì) quy định phải giới hạn ở mức không quá 1% vì chúng là chất có khả năng gây ung thư.

Giả sử xăng có khối lượng riêng là 0,88 g/cm3 thì trong 88 tấn xăng có pha trộn không quá bao nhiêu m3 benzene?

  • A
    1.
  • B
    100.
  • C
    0,01.
  • D
    10.
Câu 9 :

Đun nóng toluene với dung dịch KMnO4 nóng, thì tỉ lệ mol C6H5COOK sinh ra so với KMnO4 phản ứng bằng:

  • A
    1: 2
  • B
    2:1
  • C
    2:3
  • D
    3:2
Câu 10 :

Gọi tên arene sau theo danh pháp thay thế

  • A
    1-methyl-2-ethylbenzene.
  • B
    1-ethyl-2-methylbenzene.
  • C
    2-methyl-1-ethylbenzene.
  • D
    1-ethyl-6-methylbenzene.
Câu 11 :

Một arene Y có phần trăm khối lượng carbon bằng 92,307%. Trên phổ khối lượng của Y có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 104. Công thức cấu tạo phân tử của Y là

  • A
    C6H5CH=CH2.                                                         
  • B
    CH3C6H4CH3.
  • C
    C6H5C\( \equiv \)CH.                                                           
  • D
    C6H5C2H5.
Câu 12 :

Cho hợp chất sau:

Tên gọi của hợp chất theo danh pháp thay thế là

  • A
    4-chloro-1-bromo-3-nitrobenzene.
  • B
    4-bromo-1-chloro-2-nitrobenzene.
  • C
    4-chloro-1-bromo-5-nitrobenzene.
  • D
    4-bromo-1-chloro-6-nitrobenzene.
Câu 13 :

Phát biểu nào sau đây về quá trình sản xuất các hydrocarbon trong công nghiệp là không đúng?

  • A
    Người ta có thể khai thác/ điều chế toluene bằng quá trình reforming hexane và heptane.
  • B
    Người ta có thể khai thác/ điều chế toluene và benzene từ nhựa than đá.
  • C
    Người ta có thể khai thác/ điều chế benzene bằng phản ứng trimer hóa acetylene.
  • D
    Người ta có thể khai thác benzene từ dầu mỏ hoặc điều chế benzene bằng phản ứng reforming hexane.
Câu 14 :

Hydrocarbon thơm X có công thức phân tử C8H10 khi tác dụng với dung dịch KMnO4trong môi trường H2SO4 tạo nên hợp chất hữu cơ đơn chức Y. X phản ứng với chlorine có chiếu sáng tạo hợp chất hữu cơ Z chứa một nguyên tử Cl ltrong phân tử (là sản phẩm chính). Các chất X, Y, Z có công thức cấu tạo lần lượt là

  • A
    C6H5CH2CH3; C6H5COOH; C6H5CHClCH3
  • B
    C6H5CH2CH3; C6H5CH2COOH; C6H5CHClCH3
  • C
    o – CH3C6H4CH3; o – HOOCH4CHOOH; o – ClCH2C6H3CH2Cl
  • D
    o – CH3C6H4CH3; o – HOOCCH4CHOOH; o – ClCH2C6H4CH2Cl
Câu 15 :

Cho hợp chất sau:

Tên gọi của hợp chất theo danh pháp thay thế là

  • A
    1-bromo-3-methyl-4-nitrobenzene.
  • B
    4-bromo-2-methyl-1-nitrobenzene.
  • C
    1-methyl-2-nitro-4-bromobenzene.
  • D
    4-bromo-1-nitro-2-methylbenzene.
Câu 16 :

Một trong những ứng dụng của toluene là

  • A
    làm phụ gia để tăng chỉ số octane của nhiên liệu.
  • B
    làm chất đầu để sản xuất methylcyclohexane.
  • C
    làm chất đầu để điều chế phenol.
  • D
    làm chất đầu để sản xuất polystyrene.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều

  • A
    vòng benzene
  • B
    liên kết đơn
  • C
    liên kết đôi
  • D
    liên kết ba

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào khái niệm của arene

Lời giải chi tiết :

Arene là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng benzene

Câu 2 :

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

  • A
    Hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene.
  • B
    Các chất trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm.
  • C
    Những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm.
  • D
    Dãy đồng đẳng của benzene có công thức tổng quát CnH2n−6 (n ≥ 6).

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene

Lời giải chi tiết :

Các chất có phân tử có vòng benzene không thuộc hydrocarbon thơm ví dụ hợp chất phenol có vòng benzene, không phải hydrocarbon thơm

Đáp án B.

Câu 3 :

Cho các hydrocarbon X và Y có công thức cấu tạo sau:

Tên gọi của X và Y lần lượt là

  • A
    p-xylene và m-xylene.
  • B
    1,2-dimethylbenzene và 1,3-dimethylbenzene.
  • C
    m-xylene và o-xylene.
  • D
    1,3-dimethylbenzene và 1,2-dimethylbenzene.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Đánh số thứ tự C trên vòng benzene sao cho tổng số chỉ vị trí nhánh là nhỏ nhất.

Lời giải chi tiết :

Đáp án B.

Câu 4 :

Ứng với công thức phân tử C8H10, có bao nhiêu arene là đồng phân cấu tạo của nhau?

  • A
    4.
  • B
    2.
  • C
    5.
  • D
    3.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Benzene (C6H6) và các hydrocarbon thơm khác như toluene (C7H8), xylene (C8H10),... tạo thành dãy đồng đẳng có công thức chung CnH2n-6 (n ≥ 6).

Lời giải chi tiết :

→ Chọn A.

Câu 5 :

Biết độ dài liên kết C=C là 134 pm, liên kết C-C là 154 pm. Thực tế, 3 liên kết π trong vòng benzene không cố định mà trải đều trên toàn bộ vòng benzene. Giá trị nào dưới đây phù hợp với độ dài liên kết giữa carbon và carbon trong phân tử benzene?

  • A
    125 pm.
  • B
    132 pm.
  • C
    160 pm.
  • D
    139 pm.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Phương pháp phân tích nhiễu xạ tia X đã chỉ ra rằng tất cả độ dài liên kết carbon – carbon trong benzene đều giống hệt nhau. Khoảng cách này nhỏ hơn độ dài của liên kết C-C và dài hơn của liên kết C=C. Điều này cho thấy ba liên kết 7 trong phân tử benzene phải được trải đều trên toàn bộ vòng benzene.

Lời giải chi tiết :

Liên kết carbon – carbon trong benzene có độ dài nhỏ hơn độ dài của liên kết C-C (154 pm) và dài hơn của liên kết C=C (134 pm).

→ Chọn D.

Câu 6 :

Nitro hóa benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ \( \le \)500C, tạo thành chất hữu cơ X.

Phát biểu nào say đây về X không đúng?

  • A
    Tên của X là nitrobenzene
  • B
    X là chất lỏng, sánh như dầu
  • C
    X có màu vàng
  • D
    X tan tốt trong nước

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Lời giải chi tiết :

C6H5NO2 là chất lỏng, sánh như dầu, có màu vàng và không tan trong nước

Đáp án D

Câu 7 :

Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu, ... Anthracene có công thức cấu tạo:

Công thức phân tử của anthracene là

  • A
    C16H18.
  • B
    C14H8.
  • C
    C14H12.
  • D
    C14H10.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Benzene có công thức phân tử là C6H6, mỗi nhóm thế thay thế một H trên vòng benzene.

Lời giải chi tiết :

Công thức phân tử của anthracene là C14H10.

→ Chọn D.

Câu 8 :

Các arene thường có chỉ số octane cao nên được pha trộn vào xăng để nâng cao khả năng chống kích nổ của xăng, như toluene và xylene thường chiếm tới 25% xăng theo thể tích. Tỉ lệ này với benzene được EPA (The U.S. Environmental Protection Agency – Cơ Quan Bảo vệ môi trường Hoa Kì) quy định phải giới hạn ở mức không quá 1% vì chúng là chất có khả năng gây ung thư.

Giả sử xăng có khối lượng riêng là 0,88 g/cm3 thì trong 88 tấn xăng có pha trộn không quá bao nhiêu m3 benzene?

  • A
    1.
  • B
    100.
  • C
    0,01.
  • D
    10.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Tính thể tích xăng, tính thể tích benzene từ thể tích xăng (benzene không chiếm quá 1% thể tích xăng).

Lời giải chi tiết :

Thể tích của 88 tấn xăng: \({\rm{V}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{D}}} = \frac{{88 \times {{10}^6}}}{{0,88}} = {10^8}({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}) = 100{\rm{ }}({{\rm{m}}^3})\)

\( \Rightarrow \) Thể tích benzen tối đa trộn vào xăng: \({{\rm{V}}_{{\rm{benzene}}}} = 1\%  \times {\rm{V}} = 1\%  \times 100 = 1{\rm{ }}({{\rm{m}}^3})\)

→ Chọn A.

Câu 9 :

Đun nóng toluene với dung dịch KMnO4 nóng, thì tỉ lệ mol C6H5COOK sinh ra so với KMnO4 phản ứng bằng:

  • A
    1: 2
  • B
    2:1
  • C
    2:3
  • D
    3:2

Đáp án : A

Phương pháp giải :

C6H5CH3 + 2KMnO4 \( \to \)C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O

Lời giải chi tiết :

Tỉ lệ mol C6H5COOK so với KMnO4 là 1:2

Đáp án A

Câu 10 :

Gọi tên arene sau theo danh pháp thay thế

  • A
    1-methyl-2-ethylbenzene.
  • B
    1-ethyl-2-methylbenzene.
  • C
    2-methyl-1-ethylbenzene.
  • D
    1-ethyl-6-methylbenzene.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Nhiều hợp chất thơm được gọi theo tên thông thường (toluene, xylene,...). Khi gọi theo tên thay thế, vòng benzene được xem là mạch chính. Khi có hai nhóm thế trên vòng benzene, vị trí của chúng có thể được chỉ ra bằng các chữ số 1,2, 1,3 hay 1,4 hoặc bằng các chữ tương ứng là ortho (o), meta (m) hay para (p).

Lời giải chi tiết :

Đánh số trên vòng benzene sao cho tổng chỉ số các nhánh là nhỏ nhất. Trường hợp này, nếu gọi 2-ethyl-1-methylbenzene thì tổng chỉ số các nhánh vẫn là 3, trùng với cách đánh số như đã gọi tên ở hình trên. Tuy nhiên, nếu trùng nhau, phải ưu tiên cho nhánh có thứ tự chữ cái đứng đầu mang chỉ số nhỏ. Do đó tên gọi đúng là 1-ethyl-2-methylbenzene.

→ Chọn B.

Câu 11 :

Một arene Y có phần trăm khối lượng carbon bằng 92,307%. Trên phổ khối lượng của Y có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 104. Công thức cấu tạo phân tử của Y là

  • A
    C6H5CH=CH2.                                                         
  • B
    CH3C6H4CH3.
  • C
    C6H5C\( \equiv \)CH.                                                           
  • D
    C6H5C2H5.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Từ % các nguyên tố tìm ra được công thức thực nghiệm. Sau đó tìm ra công thức phân tử và công thức cấu tạo qua phân tử khối.

Lời giải chi tiết :

Gọi công thức của X là CxHy

Phần trăm khối lượng của H trong X là: 100% - 92,307% = 7,693%

\(x:y = \frac{{\% C}}{{12}}:\frac{{\% H}}{1} = \frac{{92,307}}{{12}}:\frac{{7,693}}{1} = 1:1\)

Công thức thực nghiệm của X là CH.

M = 104 → (CH)n = 104 hay 13n = 104 → n = 8.

Công thức phân tử của X là C8H8.

Công thức cấu tạo phù hợp với X là C6H5CH=CH2. Đáp án A.

Câu 12 :

Cho hợp chất sau:

Tên gọi của hợp chất theo danh pháp thay thế là

  • A
    4-chloro-1-bromo-3-nitrobenzene.
  • B
    4-bromo-1-chloro-2-nitrobenzene.
  • C
    4-chloro-1-bromo-5-nitrobenzene.
  • D
    4-bromo-1-chloro-6-nitrobenzene.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Nhiều hợp chất thơm được gọi theo tên thông thường (toluene, xylene,...). Khi gọi theo tên thay thế, vòng benzene được xem là mạch chính. Khi có hai nhóm thế trên vòng benzene, vị trí của chúng có thể được chỉ ra bằng các chữ số 1,2, 1,3 hay 1,4 hoặc bằng các chữ tương ứng là ortho (o), meta (m) hay para (p).

Lời giải chi tiết :

→ Chọn B.

Câu 13 :

Phát biểu nào sau đây về quá trình sản xuất các hydrocarbon trong công nghiệp là không đúng?

  • A
    Người ta có thể khai thác/ điều chế toluene bằng quá trình reforming hexane và heptane.
  • B
    Người ta có thể khai thác/ điều chế toluene và benzene từ nhựa than đá.
  • C
    Người ta có thể khai thác/ điều chế benzene bằng phản ứng trimer hóa acetylene.
  • D
    Người ta có thể khai thác benzene từ dầu mỏ hoặc điều chế benzene bằng phản ứng reforming hexane.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào phương pháp điều chế hydrocarbon trong công nghiệp

Lời giải chi tiết :

Người ta có thể khai thác/ điều chế benzene bằng phản ứng trimer hóa acetylene

Đáp án C.

Câu 14 :

Hydrocarbon thơm X có công thức phân tử C8H10 khi tác dụng với dung dịch KMnO4trong môi trường H2SO4 tạo nên hợp chất hữu cơ đơn chức Y. X phản ứng với chlorine có chiếu sáng tạo hợp chất hữu cơ Z chứa một nguyên tử Cl ltrong phân tử (là sản phẩm chính). Các chất X, Y, Z có công thức cấu tạo lần lượt là

  • A
    C6H5CH2CH3; C6H5COOH; C6H5CHClCH3
  • B
    C6H5CH2CH3; C6H5CH2COOH; C6H5CHClCH3
  • C
    o – CH3C6H4CH3; o – HOOCH4CHOOH; o – ClCH2C6H3CH2Cl
  • D
    o – CH3C6H4CH3; o – HOOCCH4CHOOH; o – ClCH2C6H4CH2Cl

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Chất khi đun nóng với dung dịch KMnO4/H2SO4 tạo thành hợp chất hữu cơ đơn chức là hợp chất phân tử có một nhánh liên kết với vòng benzene. Khi phản ứng với chlorine sản phẩm chính sẽ thế vào carbon bậc cao.

Lời giải chi tiết :

Đáp án A.

Câu 15 :

Cho hợp chất sau:

Tên gọi của hợp chất theo danh pháp thay thế là

  • A
    1-bromo-3-methyl-4-nitrobenzene.
  • B
    4-bromo-2-methyl-1-nitrobenzene.
  • C
    1-methyl-2-nitro-4-bromobenzene.
  • D
    4-bromo-1-nitro-2-methylbenzene.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Nhiều hợp chất thơm được gọi theo tên thông thường (toluene, xylene,...). Khi gọi theo tên thay thế, vòng benzene được xem là mạch chính. Khi có hai nhóm thế trên vòng benzene, vị trí của chúng có thể được chỉ ra bằng các chữ số 1,2, 1,3 hay 1,4 hoặc bằng các chữ tương ứng là ortho (o), meta (m) hay para (p).

Lời giải chi tiết :

→ Chọn B.

Câu 16 :

Một trong những ứng dụng của toluene là

  • A
    làm phụ gia để tăng chỉ số octane của nhiên liệu.
  • B
    làm chất đầu để sản xuất methylcyclohexane.
  • C
    làm chất đầu để điều chế phenol.
  • D
    làm chất đầu để sản xuất polystyrene.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Toluen chủ yếu được dùng làm dung môi hòa tan nhiều loại vật liệu như sơn, các loại nhựa tạo màng cho sơn, mực in, chất hóa học, cao su, mực in, chất kết dính,... Do có chỉ số octane khá cao nên toluen thường được sử dụng để tăng chỉ số octane của xăng.

Lời giải chi tiết :

Đáp án A.

  • Trắc nghiệm Bài 18: Ôn tập chương 4

    Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 18: Ôn tập chương 4 Hóa 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

  • Trắc nghiệm Bài 16: Hydrocarbon không no

    Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 16: Hydrocarbon không no Hóa 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

  • Trắc nghiệm Bài 15: Alkane

    Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 15: Alkane Hóa 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

close