Giải bài 7 trang 36 SBT Sinh học 11

Giải bài 7 trang 36 SBT Sinh học 11. a) Trình bày cơ chế điều hoà nước và muối khoáng của thận.

Quảng cáo

Đề bài

a) Trình bày cơ chế điều hoà nước và muối khoáng của thận.

b) Trình bày vai trò của gan trong sự điều hoà glucôzơ và prôtêin huyết tương.

c) Sự điều chỉnh pH của nội môi được thực hiện như thế nào và bằng cách nào ?

Phương pháp giải - Xem chi tiết

- a) dựa vào sự bài tiết nước tiểu và đào thải và hấp thu ion

- b) dựa trên sự tổng hợp phân giải và dự trữ glycogen

- c) nhờ hệ đệm phổi và thận 

Lời giải chi tiết

a) Cơ chế điều hòa nước và muối khoáng:

+ Điều hòa lượng nước: Khi áp suất thẩm thấu tăng, huyết áp giảm do khối lượng nước trong cơ thể giảm→ vùng dưới đồi tăng tiết ADH, tăng uống nước→ giảm nước tiểu. Ngược lại, khi lượng nước trong cơ thể tăng làm giảm áp xuất thẩm thấu, tăng huyết áp→ tăng bài tiết nước tiểu

+ Điều hòa muối khoáng: Khi Na+ trong máu giảm→ tuyến thận trên tăng tiết andosossteron→ tăng hấp thụ Na+ từ các ống thận. Ngược lại khi thừa Na+→ tăng áp xuất thẩm thấu, gây cảm giác khát→ uống nhiều nước→ muối dư thừa sẽ loại qua nước tiểu.

b) Vai trò của gan trong sự điều hòa glucozơ và protein huyết tương: Glucozo tăng→ hoocmon insualin được tiết ra, biến đổi glucozo thành glycogen; nếu gluczo giảm → hooocmon glucagon được tiết ra biến đổi glycogen dự trữ thành glucozo

c)

- pH nội môi được duy trì ổn định là nhờ hệ đệm, phổi và thận.

- Hệ đệm có khả năng lấy đi ion H+ (khi ion H+ dư thừa)hoặc ion OH- (khi thừa OH-) khi các ion này làm thay đổi môi trường bên trong.

- Các hệ đệm:

+Hệ đệm bicacbonat:\(H_2CO_3/NaHCO_3\)

+Hệ đệm phootphat: \(NaH_2PO_4-\)

+Hệ đệm proteinat(protein)

Loigiaihay.com

  • Giải bài 8 trang 36 SBT Sinh học 11

    Giải bài 8 trang 36 SBT Sinh học 11. Hãy đánh dấu cộng trong bảng ở các vị trí xảy ra sự lọc, tái hấp thu và tiết trong thận động vật có vú (có thể có các trả lời đúng cho một quá trình).

  • Giải bài 9 trang 37 SBT Sinh học 11

    Giải bài 9 trang 37 SBT Sinh học 11. Hãy ghép tuyến nội tiết trên hình vẽ với các chức năng phù hợp (bằng cách điền số của tuyến nội tiết vào ô bên phải trong bảng). Chú thích cho các tuyến nội tiết trong hình.

  • Giải bài 6 trang 35 SBT Sinh học 11

    Giải bài 5 trang 35 SBT Sinh học 11. Phân tích sơ đồ về chu kì hoạt động của tim dưới đây, giải thích tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi.

  • Giải bài 5 trang 35 SBT Sinh học 11

    Giải bài 6 trang 35 SBT Sinh học 11.Dựa vào hình dưới đây nêu hướng tiến hoá của hộ tuần hoàn ờ các ngành, lớp động vật.

  • Giải bài 4 trang 35 SBT Sinh học 11

    Giải bài 4 trang 35 SBT Sinh học 11. Vẽ sơ đồ và giải thích hô hấp kép ở chim.

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K8 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

close