Giải Bài 6. Luyện tập chung (Tiết 3) trang 26 VBT Toán lớp 1 - Tích hợp PTNL sốViết (theo mẫu). Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Viết (theo mẫu).
Phương pháp giải: Đếm số lượng đồ vật, con vật ở hình bên trái và hình bên phải. So sánh hai số vừa đếm được và điền dấu >, < hoặc = thích hợp. Lời giải chi tiết:
Bài 2 Viết dấu >; <; = thích hợp vào ô trống.
Phương pháp giải: So sánh các cặp số đã cho rồi điền dấu lớn hơn (>), bé hơn (<) hoặc bằng (=) vào ô trống. Lời giải chi tiết:
Bài 3 Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Trong các hình trên: a) Thỏ có nhiều nhất. b) Gà có ít nhất. c) Vịt có nhiều hơn thỏ. Phương pháp giải: Đếm số lượng con vật trong từng chuồng. So sánh số lượng thỏ, gà, vịt để xác định các phát biểu đúng hay sai. Lời giải chi tiết: Đếm số lượng ta thấy: có 6 con thỏ, 4 con gà và 8 con vịt. So sánh: 4 < 6 < 8, do đó thỏ có ít nhất và vịt có nhiều nhất. a) S (Vì: vịt có nhiều nhất) b) Đ c) Đ Bài 4 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Số quả táo ở đĩa C ít hơn số quả táo ở đĩa A. Số quả táo ở đĩa C nhiều hơn số quả táo ở đĩa B. Hỏi đĩa C có bao nhiêu quả táo? A. 10 B. 9 C. 7 D. 5 Phương pháp giải: Đếm số táo ở đĩa A và đĩa B. Số táo ở đĩa C bé hơn số táo đĩa A và lớn hơn số táo đĩa B. Dựa vào các số trong phạm vi 10 để tìm số lượng táo của đĩa C. Lời giải chi tiết: Đĩa A có 8 quả táo. Đĩa B có 6 quả táo. Số lớn hơn 6 và bé hơn 8 là số 7. Vậy đĩa C có 7 quả táo. Vậy đáp án đúng là C.
|












Danh sách bình luận