Giải Bài 11. Phép trừ trong phạm vi 10 (Tiết 6) trang 48 VBT Toán lớp 1 - Tích hợp PTNL số

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Phương pháp giải:

Quan sát hình vẽ, đếm số hình tròn bị gạch chéo tương ứng với số bị bớt đi để thực hiện phép trừ, số hình tròn còn lại chưa bị gạch là kết quả.

Lời giải chi tiết:

Bài 2

Viết số thích hợp vào ô trống.

Phương pháp giải:

Quan sát hình vẽ, đếm số hình tròn bị gạch chéo tương ứng với số bị bớt đi để thực hiện phép trừ, số hình tròn còn lại chưa bị gạch là kết quả.

Lời giải chi tiết:

Bài 3

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Phương pháp giải:

Quan sát sự thay đổi số lượng đồ vật trong các bức tranh để tìm kết quả của phép trừ.

Lời giải chi tiết:

Bài 4

Tính (theo mẫu).

Mẫu: 8 – 6 – 1 = 2 – 1 = 1

a) 6 - 3 - 3 = .....

b) 10 - 1 - 5 = .....

c) 9 - 2 - 1 = .....

Phương pháp giải:

Thực hiện phép tính lần lượt từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết:

a) 6 - 3 - 3 = 3 - 3 = 0

b) 10 - 1 - 5 = 9 - 5 = 4

c) 9 - 2 - 1 = 7 - 1 = 6

Bài 5

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Phép trừ nào dưới đây có kết quả khác với các phép trừ còn lại?

A. 6 - 1

B. 10 - 5

C. 8 - 3

D. 9 - 5

Phương pháp giải:

Tính kết quả của 4 phép trừ ở 4 đáp án. So sánh kết quả để tìm ra phép trừ có kết quả khác với các phép trừ còn lại.

Lời giải chi tiết:

6 - 1 = 5

10 - 5 = 5

8 - 3 = 5

9 - 5 = 4

Phép trừ 9 - 5 có kết quả bằng 4, khác với các phép trừ còn lại đều có kết quả bằng 5.

Vậy đáp án đúng là D.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close