Bài 16.3 trang 22 SBT hóa học 8

Giải bài 16.3 trang 22 sách bài tập hóa học 8. Yêu cầu làm như bài tập 16.2, theo sơ đồ của các phản ứng sau : a) KClO3 -----> KCl + O2 ;...

Quảng cáo

Đề bài

Yêu cầu làm như bài tập 16.2, theo sơ đồ của các phản ứng sau :

a) KClO3 -----> KCl + O2 ;

b) NaNO3 ------> NaNO2 + O2

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Bước 1. Cần viết đúng các công thức hoá học. Đến bước sau không thay đổi chỉ số trong những công thức đã viết đúng.

Bước 2. Nhẩm tính số nguyên tử của tất cả các nguyên tố

Nếu có nguyên tố mà số nguyên tử một bên lẻ, một bên chẵn thì trước hết ta làm chẵn số nguyên tử lẻ (đặt hệ số 2).

Để cân bằng số nguyên tử ta lấy bội số chung nhỏ nhất chia cho các số nguyên tử không bằng nhau của một nguyên tố thì được hệ số cho công thức của các chất tương ứng. Nên bắt đầu từ nguyên tố mà số nguyên tử có nhiều nhất, rồi tiếp đến nguyên tố có số nguyên tử ít hơn...

Thí dụ, sơ đồ của phản ứng :

\(Cr + {O_2} -  -  -  > C{r_2}{O_3}\)

Làm chẵn số nguyên tử O ở bên phải 

\(Cr + {O_2} -  -  -  > 2C{r_2}{O_3}\)

Bắt đầu cân bằng từ nguyên tố O, Bội số chung nhỏ nhất của 6 và 2 là 6.

Hệ số của O2 sẽ là 3 (= 6: 2)

\(Cr + 3{O_2} -  -  -  > 2C{r_2}{O_3}\)

Tiếp theo là nguyên tố Cr

\(4Cr + 3{O_2} -  -  -  > 2C{r_2}{O_3}\)

Lưu ý :

- Nếu có nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng.

- Có trường hợp sơ đồ của phản ứng đã là phương trình hoá học rồi, thí dụ :

CaCO3 ----- > CaO + CO2

 Viết liền mũi tên rời là được phương trình hoá học.

- Có trường hợp chỉ cần nhận xét thành phần hoá học các hợp chất là rút ra được các hệ số thích hợp.

Thí dụ, sơ đồ của phản ứng giữa khí cạcbon oxit và chất sắt(III) oxit.

CO + Fe2O3­ —> Fe + CO2

Nhận xét : Mỗi phân tử CO chiếm một O của Fe­2O3 chuyển thành phân tử CO2. Như vậy cần 3CO để chiếm hết oxi của Fe2O3. Phương trình hoá học của phản ứng : 3CO + Fe2O3 —> 2Fe + 3CO2

Lời giải chi tiết

a) \(2KCl{O_3} \to 2KCl + 3{O_2}\)

Số phân tử \(KCl{O_3} \) : số phân tử \(KCl\) : số phân tử \(O_2\) = 2:2:3

b) \(2NaN{O_3} \to 2NaN{O_2} + {O_2}\)

Số phân tử \(NaN{O_3}\) : số phân tử \(NaN{O_2}\) : số phân tử \(O_2\) = 2:2:1

Loigiaihay.com

Xem thêm tại đây: Bài 16: Phương trình hóa học
  • Bài 16.4 trang 22 SBT hóa học 8

    Giải bài 16.4 trang 22 sách bài tập hóa học 8. Cho sơ đồ của phản ứng sau :Al + CuO -------> Al2O3 + Cu...

  • Bài 16.5 trang 22 SBT hóa học 8

    Giải bài 16.5 trang 22 sách bài tập hóa học 8. Yêu cầu như bài 16.4, theo sơ đồ của phản ứng sau : BaCl2 + AgNO3 —> AgCl + Ba(NO3)2

  • Bài 16.6 trang 22 SBT hóa học 8

    Giải bài 16.6 trang 22 sách bài tập hóa học 8. Biết rằng chất natri hiđroxit NaOH tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra chất natri sunfat Na2SO4 và nước...

  • Bài 16.7 trang 22 SBT hóa học 8

    Giải bài 16.7 trang 22 sách bài tập hóa học 8. Hãy chọn hệ số và công thức hoá học thích hợp đặt vào chỗ có dấu hỏi trong các sơ đồ phản ứng sau để viết thành phương trình hoá học : a) ?Al(OH)3 ...

  • Bài 16.8* trang 22 SBT hóa học 8

    Giải bài 16.8* trang 22 sách bài tập hóa học 8. Biết rằng, kim loại nhôm tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra chất nhôm sunfat Al2(SO4)3 và khí hiđro...

Quảng cáo
list
close
Gửi bài Hỏi bài