Đề thi học kì 1 Hóa 11 Kết nối tri thức - Đề số 4

Tổng hợp đề thi giữa kì 2 lớp 11 tất cả các môn - Kết nối tri thức

Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng
Câu 1 :

Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A
    Lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim, chỉ có tính oxi hoá.
  • B
    Khi tham gia phản ứng, lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử. 
  • C
    Ở điều kiện thường, lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước. 
  • D
    Ở điều kiện thường, lưu huỳnh tồn tại dạng phân tử tám nguyên tử (S8).
Câu 2 :

Cho các phản ứng hoá học sau:

\(\begin{array}{l}{\rm{(1) S  +  }}{{\rm{O}}_{\rm{2}}} \to {\rm{SO}}{}_{\rm{2}}\\({\rm{2) S  +  3}}{{\rm{F}}_{\rm{2}}} \to {\rm{S}}{{\rm{F}}_{\rm{6}}}\\{\rm{(3) S  +  Hg}} \to {\rm{HgS}}\\{\rm{(4) S  +  6HN}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}_{{\rm{(d)}}} \to {{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{\rm{ +  6N}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{ +  2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\end{array}\)

Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là

  • A
    3.
  • B
    2.
  • C
    4.
  • D
    1.
Câu 3 :

Khi pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc cần tuân thủ thao tác nào sau đây đảm bảo an toàn?

  • A
    Rót từ từ acid vào nước  
  • B
    Rót nhanh acid vào nước
  • C
    Rót từ từ nước vào acid  
  • D
    Rót nhanh nước vào acid
Câu 4 :

Phân biệt được dung dịch Na2SO4 và NaCl bằng dung dịch nào sau đây?

  • A
    MgCl2.
  • B
    FeCl2.
  • C
    HCl.
  • D
    BaCl2.
Câu 5 :

Các khí sinh ra trong thí nghiệm phản ứng của saccarozo (C12H22O11) với dung dịch H2SO4 đặc bao gồm:

  • A
    H2S và CO2
  • B
    H2S và SO2
  • C
    SO3 và CO2
  • D
    SO2 và CO2
Câu 6 :

Hợp chất nào sau đây chứa liên kết cộng hóa trị?

  • A
    CH3COOH
  • B
    NaCl
  • C
    CaO
  • D
    KF
Câu 7 :

Cho hợp chất sau: tên nhóm chức có trong công thức là

  • A
    Aldehyde
  • B
    Carbonyl
  • C
    Carboxylic acid
  • D
    Alcohol
Câu 8 :

Chất nào sau đây là hydrocarbon

  • A
    C3H8.
  • B
    C2H5OH.
  • C
    CH3COOH.
  • D

    H2N-CH2-COOH.

Câu 9 :

Cho phổ IR của hợp chất hữu cơ X:

Cho biết X chứa nhóm chức gì?

  • A
    Nhóm –OH
  • B
    Nhóm C=O
  • C
    Nhóm –CHO
  • D
    Nhóm NH2
Câu 10 :

Khi tách và tinh chế các chất từ hỗn hợp dựa trên độ hòa tan khác nhau của các chất đó trong hai môi trường không hòa tan vào nhau, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây?

  • A
    Sắc kí cột
  • B
    Kết tinh
  • C
    Chiết
  • D
    Chưng cất
Câu 11 :

Trong phương pháp sắc kí, hỗn hợp lỏng hoặc khí của các chất cần tách là pha động. Pha động tiếp xúc liên tục với pha tĩnh là một chất rắn có diện tích bề mặt rất lớn, có khả năng hấp phụ ...(1)... với các chất trong hỗn hợp cần tách, khiến cho các chất trong hỗn hợp di chuyển với tốc độ... (2)... và tách ra khỏi nhau. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) lần lượt là

  • A
    (1) giống nhau và (2) giống nhau.
  • B
    (1) khác nhau và (2) khác nhau.
  • C
    (1) khác nhau và (2) giống nhau.
  • D
    (1) giống nhau và (2) khác nhau.
Câu 12 :

Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ.

  • A
    Chiết, chưng cất và kết tinh.                               
  • B
    Chiết và kết tinh.
  • C
    Chưng chất và kết tinh.                                      
  • D
    Chưng cất, kết tinh và sắc kí.
Câu 13 :

Công thức đơn giản ứng với hợp chất C2H6O2

  • A
    CH3O
  • B
    CH3O2
  • C
    C2H3O
  • D
    CH4O
Câu 14 :

Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất Y, carbon chiếm 85,7% còn hydrogen chiếm 14,3% về khối lượng. Công thức đơn giản của Y là:

  • A
    7:14
  • B
    1: 2
  • C
    2: 1
  • D
    14 :7
Câu 15 :

Methyl salicylate thường có mặt trong thành phần một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,… Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử methyl salicylate như sau: 63,16%C; 5,26%H và 31,58%O. Phổ MS của methyl salicylate được cho hình sau. Công thức phân tử của methyl salicylate là:

  • A
    C6H8O2
  • B
    C8H8O3
  • C
    C9H11O2
  • D
    C7H8O2
Câu 16 :

Cho công thức khung phân tử của chất hữu cơ sau:

  • A
    \((C{l_2})CH - C{H_2} - C{\rm{OO}}H\)
  • B
    \((C{l_2})CH - C{H_2} - C{H_2} - C{\rm{OO}}H\)
  • C
    \(ClCH - C{H_2}Cl - C{\rm{OO}}H\)
  • D
    \(C{H_3} - C(C{l_2}) - COOH\)
Câu 17 :

Công thức phân tử C5H12 có bao nhiêu đồng phân

  • A
    5
  • B
    4
  • C
    3
  • D
    2
Câu 18 :

Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

  • A
    CH4, CH3-CH3.
  • B
    CH3OCH3, CH3CH=O.
  • C
    CH3OH, C2H5OH.
  • D
    C2H5OH, CH3OCH3.
Câu 19 :

Methanol, ethanol, propanol, butanol thuộc cùng một dãy đồng đẳng. Phát biểu nào sau đây về các hợp chất này là đúng?

  • A
    Các hợp chất này có tính chất vật lí tương tự nhau và có tính chất hoá học biến đổi theo quy luật.
  • B
    Các hợp chất này có tính chất hoá học tương tự nhau và có tính chất vật lí biến đổi theo quy luật.
  • C
    Các hợp chất này có cùng công thức phân tử nhưng có các tính chất vật lí, tính chất hoá học khác nhau.
  • D
    Các hợp chất này có các tính chất vật lí và tính chất hoá học tương tự nhau.
Câu 20 :

Vitamin A là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người. Trong thực phẩm, vitamin A tồn tại ở dạng chính là retinol (chứa C, H, O) trong đó thành phần % khối lượng H và O tương ứng là 10,49% và 5,594%. Biết retinol chứa một nguyên tử O. CTPT của retinol là:

  • A
    C22H26O
  • B
    C21H18O
  • C
    C18H30O
  • D

    C20H30O

II. Trắc nghiệm
Câu 1 :

(2 điểm): Xác định môi trường và pH (so với 7) của các dung dịch sau: Na2CO3, FeCl3, Al2(SO4)3.

Câu 2 :

(2 điểm): Thành phần phần trăm về khối lượng nguyên tố có trong hợp chất X là 85,7% C và 14,3% H.

(a) Xác định công thức thực nghiệm của hợp chất X.

(b) Phổ MS cho thấy X có phân tử khối là 56. Xác định công thức phân tử của X.

(c) Cho biết công thức cấu tạo có thể có của X trong mỗi trường hợp:

(1) X là hydrocarbon mạch hở không phân nhánh.

(2) X là hydrocarbon mạch hở, phân nhánh.

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng
Câu 1 :

Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A
    Lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim, chỉ có tính oxi hoá.
  • B
    Khi tham gia phản ứng, lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử. 
  • C
    Ở điều kiện thường, lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước. 
  • D
    Ở điều kiện thường, lưu huỳnh tồn tại dạng phân tử tám nguyên tử (S8).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Tính chất vật lí: sulfur là chất rắn màu vàng, không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

-Tính chất hóa học: Sulfur vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

- Ở dạng phân tử, sulfur gồm 8 nguyên tử liên kết cộng hoá trị với nhau tạo thành mạch vòng.

Lời giải chi tiết :

Lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim, vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

→ Chọn A.

Câu 2 :

Cho các phản ứng hoá học sau:

\(\begin{array}{l}{\rm{(1) S  +  }}{{\rm{O}}_{\rm{2}}} \to {\rm{SO}}{}_{\rm{2}}\\({\rm{2) S  +  3}}{{\rm{F}}_{\rm{2}}} \to {\rm{S}}{{\rm{F}}_{\rm{6}}}\\{\rm{(3) S  +  Hg}} \to {\rm{HgS}}\\{\rm{(4) S  +  6HN}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}_{{\rm{(d)}}} \to {{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{\rm{ +  6N}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{ +  2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\end{array}\)

Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là

  • A
    3.
  • B
    2.
  • C
    4.
  • D
    1.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Trong phản ứng oxi hóa khử, chất khử là chất cho electron, có số oxi hóa tăng; chất oxi hóa là chất nhận electron, có số oxi hóa giảm.

Lời giải chi tiết :

\(\begin{array}{l}{\rm{(1) }}\mathop {\rm{S}}\limits^0 {\rm{  +  }}{{\rm{O}}_{\rm{2}}} \to \mathop {\rm{S}}\limits^{ + 4} {\rm{O}}{}_{\rm{2}}\\({\rm{2) }}\mathop {\rm{S}}\limits^0 {\rm{  +  3}}{{\rm{F}}_{\rm{2}}} \to \mathop {\rm{S}}\limits^{ + 6} {{\rm{F}}_{\rm{6}}}\\{\rm{(3) }}\mathop {\rm{S}}\limits^0 {\rm{  +  Hg}} \to {\rm{Hg}}\mathop {\rm{S}}\limits^{ - 2} \\{\rm{(4) }}\mathop {\rm{S}}\limits^0 {\rm{  +  6HN}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}_{{\rm{(d)}}} \to {{\rm{H}}_{\rm{2}}}\mathop {\rm{S}}\limits^{ + 6} {{\rm{O}}_{\rm{4}}}{\rm{ +  6N}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{ +  2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\end{array}\)

Trong các phản ứng trên, các phản ứng trong đó S thể hiện tính khử (số oxi hóa tăng): (1), (2), (4).

Câu 3 :

Khi pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc cần tuân thủ thao tác nào sau đây đảm bảo an toàn?

  • A
    Rót từ từ acid vào nước  
  • B
    Rót nhanh acid vào nước
  • C
    Rót từ từ nước vào acid  
  • D
    Rót nhanh nước vào acid

Đáp án : A

Phương pháp giải :

H2SO4 đặc có tính háo nước và oxi hóa mạnh nên khi pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc cần tuân thủ thao tác

Lời giải chi tiết :

Rót từ từ acid vào nước

Đáp án A

Câu 4 :

Phân biệt được dung dịch Na2SO4 và NaCl bằng dung dịch nào sau đây?

  • A
    MgCl2.
  • B
    FeCl2.
  • C
    HCl.
  • D
    BaCl2.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Ion \({\rm{SO}}_{\rm{4}}^{{\rm{2 - }}}\)được nhận biết nhờ phản ứng với ion Ba2+ tạo kết tủa BaSO4 màu trắng. Kết tủa này không tan trong dung dịch acid và base.

Lời giải chi tiết :

Phân biệt được dung dịch Na2SO4 và NaCl bằng dung dịch BaCl2.

Na2SO4

NaCl

BaCl2

Kết tủa trắng

Không hiện tượng

Phương trình hóa học: \(\;{\rm{BaC}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{\rm{\;}} + {\rm{ N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \to {\rm{BaS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\; \downarrow  + {\rm{ }}2{\rm{NaCl}}\)

→ Chọn D.

Câu 5 :

Các khí sinh ra trong thí nghiệm phản ứng của saccarozo (C12H22O11) với dung dịch H2SO4 đặc bao gồm:

  • A
    H2S và CO2
  • B
    H2S và SO2
  • C
    SO3 và CO2
  • D
    SO2 và CO2

Đáp án : D

Phương pháp giải :

H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh khi phản ứng saccarozo sinh ra khí

Lời giải chi tiết :

Khí SO2 và CO2 sinh ra trong phản ứng của saccarozo và H2SO4 đặc

Câu 6 :

Hợp chất nào sau đây chứa liên kết cộng hóa trị?

  • A
    CH3COOH
  • B
    NaCl
  • C
    CaO
  • D
    KF

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Liên kết cộng hóa trị thường có trong cấu tạo của chất hữu cơ

Lời giải chi tiết :

Đáp án A

Câu 7 :

Cho hợp chất sau: tên nhóm chức có trong công thức là

  • A
    Aldehyde
  • B
    Carbonyl
  • C
    Carboxylic acid
  • D
    Alcohol

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào công thức hợp chất ta thấy có nhóm – COOH

Lời giải chi tiết :

Nhóm chức – COOH có tên carboxylic acid

Câu 8 :

Chất nào sau đây là hydrocarbon

  • A
    C3H8.
  • B
    C2H5OH.
  • C
    CH3COOH.
  • D

    H2N-CH2-COOH.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Hydrocarbon chứa nguyên tố C và H

Lời giải chi tiết :

Đáp án A

Câu 9 :

Cho phổ IR của hợp chất hữu cơ X:

Cho biết X chứa nhóm chức gì?

  • A
    Nhóm –OH
  • B
    Nhóm C=O
  • C
    Nhóm –CHO
  • D
    Nhóm NH2

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào phổ IR của X và các vùng tín hiệu của các nhóm chức

Lời giải chi tiết :

Phổ IR có vùng tín hiệu ở 3350 cm-1 đây là đặc trưng tín hiệu của nhóm –OH

Câu 10 :

Khi tách và tinh chế các chất từ hỗn hợp dựa trên độ hòa tan khác nhau của các chất đó trong hai môi trường không hòa tan vào nhau, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây?

  • A
    Sắc kí cột
  • B
    Kết tinh
  • C
    Chiết
  • D
    Chưng cất

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Phương pháp chiết dựa trên độ hòa tan khác nhau của các chất trong hai dung môi không hòa tan vào nhau

Câu 11 :

Trong phương pháp sắc kí, hỗn hợp lỏng hoặc khí của các chất cần tách là pha động. Pha động tiếp xúc liên tục với pha tĩnh là một chất rắn có diện tích bề mặt rất lớn, có khả năng hấp phụ ...(1)... với các chất trong hỗn hợp cần tách, khiến cho các chất trong hỗn hợp di chuyển với tốc độ... (2)... và tách ra khỏi nhau. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) lần lượt là

  • A
    (1) giống nhau và (2) giống nhau.
  • B
    (1) khác nhau và (2) khác nhau.
  • C
    (1) khác nhau và (2) giống nhau.
  • D
    (1) giống nhau và (2) khác nhau.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sắc kí cột

+ Nguyên tắc: Sắc kí cột là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự phân bố khác nhau của chúng giữa pha động và pha tĩnh. Pha động là dung môi và dung dịch mẫu chất cần tách di chuyển qua cột. Pha tĩnh là một chất rắn có diện tích bề mặt rất lớn, có khả năng hấp phụ khác nhau các chất trong hỗn hợp cần tách, ví dụ: silica gel, aluminium oxide,... Khi dung môi chạy qua cột, các chất hữu cơ được tách ra ở từng phân đoạn.

+ Cách tiến hành

- Sử dụng các cột thuỷ tinh có chứa các chất hấp phụ dạng bột (pha tĩnh), thường là aluminium oxide, sillica gel,…

- Cho hỗn hợp cần tách lên cột sắc kí.

- Cho dung môi thích hợp chảy liên tục qua cột sắc kí. Thu các chất hữu cơ được tách ra ở từng phân đoạn khác nhau sau khi đi ra khỏi cột sắc kí.

- Loại bỏ dung môi để thu được chất cần tách.

+ Ứng dụng: dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau.

Lời giải chi tiết :

Trong phương pháp sắc kí, hỗn hợp lỏng hoặc khí của các chất cần tách là pha động. Pha động tiếp xúc liên tục với pha tĩnh là một chất rắn có diện tích bề mặt rất lớn, có khả năng hấp phụ khác nhau với các chất trong hỗn hợp cần tách, khiến cho các chất trong hỗn hợp di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau.

→ Chọn B.

Câu 12 :

Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ.

  • A
    Chiết, chưng cất và kết tinh.                               
  • B
    Chiết và kết tinh.
  • C
    Chưng chất và kết tinh.                                      
  • D
    Chưng cất, kết tinh và sắc kí.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Để lấy được curcumin từ củ nghệ trải qua 2 quá trình chính:

Quá trình lọc bỏ bã lấy phần dung dịch. Dựa trên sự phân bố khác nhau của các chất.

Quá trình làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Dựa trên nguyên tắc các chất có độ tan khác nhau và độ tan thay đổi theo nhiệt độ.

Lời giải chi tiết :

Đáp án B.

Câu 13 :

Công thức đơn giản ứng với hợp chất C2H6O2

  • A
    CH3O
  • B
    CH3O2
  • C
    C2H3O
  • D
    CH4O

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Công thức đơn giản cho biết tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử một hợp chất hữu cơ

Lời giải chi tiết :

C2H6O2 có tỉ lệ tối giản về số nguyên tử là: 1 : 3 : 1

Công thức đơn giản nhất là CH3O

Đáp án A

Câu 14 :

Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất Y, carbon chiếm 85,7% còn hydrogen chiếm 14,3% về khối lượng. Công thức đơn giản của Y là:

  • A
    7:14
  • B
    1: 2
  • C
    2: 1
  • D
    14 :7

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào tỉ lệ % của C : H

Lời giải chi tiết :

C : H = \(\frac{{85,7}}{{12}}:\frac{{14,3}}{1} = 7:14\)

Tỉ lệ tối giản: 1: 2

Công thức đơn giản nhất: CH2

Câu 15 :

Methyl salicylate thường có mặt trong thành phần một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,… Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử methyl salicylate như sau: 63,16%C; 5,26%H và 31,58%O. Phổ MS của methyl salicylate được cho hình sau. Công thức phân tử của methyl salicylate là:

  • A
    C6H8O2
  • B
    C8H8O3
  • C
    C9H11O2
  • D
    C7H8O2

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào phần trăm nguyên tố của hợp chất để tìm được công thức thực nghiệm của chất đó.

Lời giải chi tiết :

Gọi công thức phân tử của retinol là CxHyOz.

Ta có: x : y : z = \(\frac{{\% C}}{{12}}:\frac{{\% H}}{1}:\frac{{\% O}}{{16}} = 8:8:3\)

→ Công thức thực nghiệm: C8H8O3.

Phổ MS cho thấy phân tử khối của methyl salicylate là 152

(C8H8O3)n = 152 → n=1. Vậy methyl salicylate có công thức phân tử là C8H8O3.

Câu 16 :

Cho công thức khung phân tử của chất hữu cơ sau:

  • A
    \((C{l_2})CH - C{H_2} - C{\rm{OO}}H\)
  • B
    \((C{l_2})CH - C{H_2} - C{H_2} - C{\rm{OO}}H\)
  • C
    \(ClCH - C{H_2}Cl - C{\rm{OO}}H\)
  • D
    \(C{H_3} - C(C{l_2}) - COOH\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào khung công thức phân tử

Lời giải chi tiết :

Trong khung phân tử có 3 C và 2 Cl, 2 O

Đáp án A

Câu 17 :

Công thức phân tử C5H12 có bao nhiêu đồng phân

  • A
    5
  • B
    4
  • C
    3
  • D
    2

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Viết đồng phân của C5H12

Lời giải chi tiết :

Đáp án C

Câu 18 :

Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

  • A
    CH4, CH3-CH3.
  • B
    CH3OCH3, CH3CH=O.
  • C
    CH3OH, C2H5OH.
  • D
    C2H5OH, CH3OCH3.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là những chất đồng phân.

Lời giải chi tiết :

C2H5OH và CH3OCH3 đều có công thức phân tử là C2H6O.

→ Chọn D.

Câu 19 :

Methanol, ethanol, propanol, butanol thuộc cùng một dãy đồng đẳng. Phát biểu nào sau đây về các hợp chất này là đúng?

  • A
    Các hợp chất này có tính chất vật lí tương tự nhau và có tính chất hoá học biến đổi theo quy luật.
  • B
    Các hợp chất này có tính chất hoá học tương tự nhau và có tính chất vật lí biến đổi theo quy luật.
  • C
    Các hợp chất này có cùng công thức phân tử nhưng có các tính chất vật lí, tính chất hoá học khác nhau.
  • D
    Các hợp chất này có các tính chất vật lí và tính chất hoá học tương tự nhau.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Các hợp chất này có tính chất hoá học tương tự nhau và có tính chất vật lí biến đổi theo quy luật.

Lời giải chi tiết :

Đáp án B.

Câu 20 :

Vitamin A là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người. Trong thực phẩm, vitamin A tồn tại ở dạng chính là retinol (chứa C, H, O) trong đó thành phần % khối lượng H và O tương ứng là 10,49% và 5,594%. Biết retinol chứa một nguyên tử O. CTPT của retinol là:

  • A
    C22H26O
  • B
    C21H18O
  • C
    C18H30O
  • D

    C20H30O

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào phần trăm nguyên tố của hợp chất để tìm được công thức thực nghiệm của chất đó.

Lời giải chi tiết :

Gọi công thức phân tử của renitol là CxHyOz.

Ta có: x : y : z = \(\frac{{\% C}}{{12}}:\frac{{\% H}}{1}:\frac{{\% O}}{{16}} = \frac{{83,916}}{{12}}:\frac{{10,49}}{1}:\frac{{5,594}}{{16}} = 20:30:1\)

→ Công thức thực nghiệm: C20H30O1.

II. Trắc nghiệm
Câu 1 :

(2 điểm): Xác định môi trường và pH (so với 7) của các dung dịch sau: Na2CO3, FeCl3, Al2(SO4)3.

Lời giải chi tiết :

Với Na2CO3: Na2CO3 → 2Na+ + CO32-

                          CO32- + H2O \( \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} \)HCO3- + OH-

Trong dung dịch, Na2CO3 bị phân li thành Na+ và CO32-: Na+ không bị thủy phân, CO32- thủy phân cho môi trường base \( \Rightarrow \) dung dịch Na2CO3 có môi trường base \( \Rightarrow \) pH > 7.

Với FeCl3: FeCl3 → Fe3+ + 3Cl-

                      Fe3+ + 3H2O \( \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} \) Fe(OH)3↓ + 3H+

Trong dung dịch, FeCl3 bị phân li thành Fe3+ và Cl-: Cl- không bị thủy phân, Fe3+ bị thủy phân cho môi trường acid \( \Rightarrow \) Dung dịch FeCl3 có môi trường acid \( \Rightarrow \) pH < 7.

Với Al2(SO4)3: Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42-

                      Al3+ + 3H2O \( \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} \) Al(OH)3↓ + 3H+

Trong dung dịch, Al2(SO4)3 bị phân li thành Al3+ và SO42-: SO42- không bị thủy phân, Al3+ bị thủy phân cho môi trường acid \( \Rightarrow \) Dung dịch Al2(SO4)3 có môi trường acid \( \Rightarrow \) pH < 7.

Câu 2 :

(2 điểm): Thành phần phần trăm về khối lượng nguyên tố có trong hợp chất X là 85,7% C và 14,3% H.

(a) Xác định công thức thực nghiệm của hợp chất X.

(b) Phổ MS cho thấy X có phân tử khối là 56. Xác định công thức phân tử của X.

(c) Cho biết công thức cấu tạo có thể có của X trong mỗi trường hợp:

(1) X là hydrocarbon mạch hở không phân nhánh.

(2) X là hydrocarbon mạch hở, phân nhánh.

Lời giải chi tiết :

(a) Gọi công thức tổng quát của X là CxHy.

Ta có: x : y = \(\frac{{85,7}}{{12}}:\frac{{14,3}}{1} = 7,14:14,3 = 1:2\) \( \Rightarrow \) Công thức thực nghiệm của X là CH2.

(b) Công thức phân tử của X có dạng (CH2)n \( \Rightarrow \) MX = 14n = 56 \( \Rightarrow \) n = 4 \( \Rightarrow \) CTPT của X: C4H8

(c) Công thức cấu tạo của X:

(1) X là hydrocarbon mạch hở không phân nhánh:

CH2 = CH – CH2 – CH3

(2) X là hydrocarbon mạch hở, phân nhánh:

close