Đề kiểm tra giữa học kì 2 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 4Các số thích hợp điền vào ô trống lần lượt là: Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Đề bài ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ 4 MÔN: TOÁN 3 Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Các số thích hợp điền vào ô trống lần lượt là:
A. 500; 60 B. 50; 60 C. 5; 6 D. 500; 6 Câu 2. Số liền trước của số 3 600 là: A. 2 599 B. 3 699 C. 3 500 D. 3 599 Câu 3. Số 16 trong số La Mã được viết là: A. XIV B. XVI C. XIII D. XIX Câu 4. Số?
A. 1 703 B. 1 903 C. 1 905 D. 1 705 Câu 5. Mỗi cửa hàng nhập về 4 thùng quả anh đào, mỗi thùng có 2 500 g. Vây khối lượng quả anh đào cửa hàng đó đã nhập về là: A. 8 000 g B. 1 kg C. 10 kg D. 9 000 g Câu 6. Bác Tư có một mảnh vườn trồng hoa dài 35 m và rộng 15 m. Để cho cây hoa phát triển nhanh, bác dự định lắp đặt bóng đèn chiếu sáng vào ban đêm xung quanh vườn. Hỏi bác Tư cần chuẩn bị ít nhất bao nhiêu mét dây điện?
A. 50 m B. 100 m C. 40 m D. 80 m II. TỰ LUẬN Câu 1. Điền Đ, S vào ô trống.
Câu 2. Đặt tính rồi tính. a) 1 257 + 4 839 b) 7 285 – 1 726 c) 2 418 x 4 d) 8 751 : 3 Câu 3. Sắp xếp các số 3 546; 2 937; 1 899; 2 898 theo thứ tự từ bé đến lớn. Câu 4. Tính giá trị của biểu thức. a) 9 180 – 1 210 x 6 b) (1 373 + 2 435) : 2 Câu 5. Tính chu vi và diện tích của các hình dưới đây.
Diện tích của hình vuông BCDE là: Câu 6. Mặc dù khu phố nơi An sống bị phong toả nhưng các hộ dân ở đây vẫn nhận được sự giúp đỡ tận tình từ các chú bộ đội. Sáng nay, các chú bộ đội đã đưa về khu phố 5 xe tải, mỗi xe chở khoảng 2 400 kg thực phẩm. Số thực phẩm này vừa đủ để phát cho các hộ dân trong khu phố, mỗi hộ 8 kg thực phẩm. Hỏi khu phố nơi An sống có bao nhiêu hộ dân? Lời giải HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Các số thích hợp điền vào ô trống lần lượt là:
A. 500; 60 B. 50; 60 C. 5; 6 D. 500; 6 Phương pháp: Xác định giá trị của mỗi chữ số trong số 2 568 rồi viết thành tổng. Cách giải: Các số thích hợp điền vào ô trống lần lượt là 500; 60. Đáp án: A. Câu 2. Số liền trước của số 3 600 là: A. 2 599 B. 3 699 C. 3 500 D. 3 599 Phương pháp: Số liền trước của một số thì kém số đó 1 đơn vị. Cách giải: Số liền trước của số 3 600 là 3 599. Đáp án: D. Câu 3. Số 16 trong số La Mã được viết là: A. XIV B. XVI C. XIII D. XIX Phương pháp: Dựa vào cách viết số La Mã để chọn đáp án thích hợp. Cách giải: Số 16 trong số La Mã được viết là XVI. Đáp án: B. Câu 4. Số?
A. 1 703 B. 1 903 C. 1 905 D. 1 705 Phương pháp: - Tính tổng của vế trái. - Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. Cách giải: 7 806 + 1 719 = ? x 5 9 525 = ? x 5 ? = 9 525 : 5 = 1 905 Đáp án: C. Câu 5. Mỗi cửa hàng nhập về 4 thùng quả anh đào, mỗi thùng có 2 500 g. Vây khối lượng quả anh đào cửa hàng đó đã nhập về là: A. 8 000 g B. 1 kg C. 10 kg D. 9 000 g Phương pháp: Tính tổng khối lượng quả anh đào đã nhập về bằng cách lấy khối lượng của một thùng nhân với số lượng thùng. Cách giải: Khối lượng quả anh đào cửa hàng đó đã nhập về là: 2 500 x 4 = 10 000 (g) = 10 (kg) Đáp án: C. Câu 6. Bác Tư có một mảnh vườn trồng hoa dài 35 m và rộng 15 m. Để cho cây hoa phát triển nhanh, bác dự định lắp đặt bóng đèn chiếu sáng vào ban đêm xung quanh vườn. Hỏi bác Tư cần chuẩn bị ít nhất bao nhiêu mét dây điện? A. 50 m B. 100 m C. 40 m D. 80 m Phương pháp: Số mét dây điện ít nhất bác Tư cần chuẩn bị dài bằng chu vi mảnh vườn hình chữ nhật. Cách giải: Số mét dây điện bác Tư cần chuẩn bị ít nhất là: (35 + 15) x 2 = 100 (m) Đáp số: 100 m dây điện. Đáp án: B. II. TỰ LUẬN Câu 1. Điền Đ, S vào ô trống.
Phương pháp: - Câu 1: Viết số lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - Câu 2: Để làm tròn số đến hàng trăm ta so sánh chữ số hàng chục với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. - Câu 3: Để làm tròn số đến hàng chục ta so sánh chữ số hàng đơn vị với 5. Nếu chữ số hàng đơn vị bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. - Câu 4: Dựa vào công thức tính chu vi hình vuông. - Câu 5: Thực hiện phép chia để tìm số dư. Cách giải:
Câu 2. Đặt tính rồi tính. a) 1 257 + 4 839 b) 7 285 – 1 726 c) 2 418 x 4 d) 8 751 : 3 Phương pháp: - Đặt tính - Phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số cùng hàng thẳng cột từ phải sang trái - Phép nhân: Thực hiện nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất từ phải sang trái - Phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải Cách giải:
Câu 3. Sắp xếp các số 3 546; 2 937; 1 899; 2 898 theo thứ tự từ bé đến lớn. Phương pháp: So sánh các số đã cho rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Cách giải: 1 899; 2 898; 2 937; 3 546. Câu 4. Tính giá trị của biểu thức. a) 9 180 – 1 210 x 6 b) (1 373 + 2 435) : 2 Phương pháp: - Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau. - Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước. Cách giải: a) 9 180 – 1 210 x 6 = 9 180 – 7 260 = 1 920 b) (1 373 + 2 435) : 2 = 3 808 : 2 = 1 904 Câu 5. Tính chu vi và diện tích của các hình dưới đây.
Áp dụng công thức tính chu vi hình chữ nhật và diện tích hình vuông. Cách giải: Chu vi của hình chữ nhật ABEG là: (8 + 5) x 2 = 26 (cm) Đáp số: 26 cm. Diện tích của hình vuông BCDE là: 5 x 5 = 25 (cm²) Đáp số: 25 cm². Câu 6. Mặc dù khu phố nơi An sống bị phong toả nhưng các hộ dân ở đây vẫn nhận được sự giúp đỡ tận tình từ các chú bộ đội. Sáng nay, các chú bộ đội đã đưa về khu phố 5 xe tải, mỗi xe chở khoảng 2 400 kg thực phẩm. Số thực phẩm này vừa đủ để phát cho các hộ dân trong khu phố, mỗi hộ 8 kg thực phẩm. Hỏi khu phố nơi An sống có bao nhiêu hộ dân? Phương pháp: - Tính số kg thực phẩm của 5 xe. - Tính số hộ dân. Cách giải: Số thực phẩm các chú bộ đội đưa về sáng nay là: 2 400 x 5 = 12 000 (kg) Số hộ dân khu phố nơi An sống có là: 12 000 : 8 = 1 500 (hộ dân) Đáp số: 1 500 hộ dân.
|
Danh sách bình luận