Bài 5: Nông nghiệp SGK Lịch sử và Địa lí 9 Kết nối tri thứcNền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế – xã hội. Nền nông nghiệp Việt Nam hiện nay phát triển ra sao? Nêu một số hiểu biết của em về nông nghiệp Việt Nam. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Mở đầu Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế – xã hội. Nền nông nghiệp Việt Nam hiện nay phát triển ra sao? Nêu một số hiểu biết của em về nông nghiệp Việt Nam. Phương pháp giải: - Tìm hiểu qua sách, báo và internet về nền nông nghiệp Việt Nam. - Chỉ ra tình hình phát triển của nền nông nghiệp Việt Nam hiện nay; đặc điểm của nền nông nghiệp Việt Nam. Lời giải chi tiết: - Nền nông nghiệp Việt Nam hiện nay không chỉ dừng lại ở sứ mệnh đảm bảo an ninh lương thực, khẳng định vai trò là trụ đỡ của nền kinh tế, mà hiện nay ngành nông nghiệp Việt Nam còn vươn lên trở thành ngành kinh tế năng động, phát triển bền vững và tham gia sâu vào hội nhập kinh tế thế giới. - Nền nông nghiệp Việt Nam là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, đóng một vai trò không thể thiếu trong đời sống con người và nền kinh tế quốc dân, mang những đặc điểm cơ bản như: + Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được. + Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi. + Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao. ? mục 1 a Dựa vào thông tin mục a, hãy phân tích các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta. Phương pháp giải: - Đọc kĩ thông tin mục a) Nhân tố tự nhiên (SGK trang 129,130). - Chỉ ra các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta (Địa hình và đất, khí hậu, nguồn nước, sinh vật …). Lời giải chi tiết: - Địa hình và đất: + 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên, có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, quy hoạch vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp chăn nuôi gia súc lớn. + Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích với đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển; đất phù sa là chủ yếu, thuận lợi cho phát triển các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm. - Khí hậu: + Nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nhiệt ẩm dồi dào là điều kiện để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới. + Cây trồng, vật nuôi sinh trưởng nhanh và phát triển quanh năm cho năng suất cao. + Khí hậu phân hóa theo chiều bắc – nam, theo độ cao địa hình và theo mùa tạo nên cơ cấu mùa vụ, sản phẩm đa dạng; đồng thời là điều kiện để quy hoạch vùng chuyên canh, chuyên môn hoá sản xuất. - Nguồn nước: + Hệ thống sông ngòi dày đặc; nhiều hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo phân bố khắp cả nước. + Nguồn nước ngầm khá phong phú, là những nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp. - Sinh vật: hệ động, thực vật phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo nên nhiều giống cây trồng, vật nuôi. Nhiều loài có chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái địa phương. - Tuy nhiên, đất ở nhiều nơi đang bị thoái hoá, khí hậu nóng ẩm làm xuất hiện nhiều loại sâu bệnh, thiên tai ảnh hưởng đến chất lượng và sản lượng nông sản; các tác động của biến đổi khí hậu cũng ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp. ? mục 1 b Dựa vào thông tin mục b, hãy phân tích các nhân tố kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta. Phương pháp giải: - Đọc kĩ thông tin mục b) Nhân tố kinh tế - xã hội (SGK trang 130). - Chỉ ra các nhân tố kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta. (Dân cư và lao động, chính sách phát triển nông nghiệp, khoa học công nghệ và cơ sở vật chất kĩ thuật, thị trường tiêu thụ nông sản). Lời giải chi tiết: - Dân cư và lao động: + Số dân đông, là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn. + Lực lượng lao động trong nông nghiệp dồi dào với kinh nghiệm sản xuất phong phú, trình độ người lao động ngày càng cao. - Chính sách phát triển nông nghiệp: + Gắn với phát triển nông thôn bền vững, nông nghiệp hữu cơ; hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp . + Nhà nước thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp, chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp . - Khoa học công nghệ và cơ sở vật chất kĩ thuật: + Phát triển tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới phù hợp với sự thay đổi điều kiện sinh thái, nâng cao năng suất và chất lượng nông sản,... + Cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng được hoàn thiện, đã xây dựng các hệ thống thuỷ lợi lớn + Các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản được đầu tư gắn với các vùng chuyên canh, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp quy mô lớn. - Thị trường tiêu thụ nông sản: Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp. - Tuy nhiên, cơ sở vật chất nông nghiệp còn có hạn chế ở một số nơi; sự biến động và yếu tố cạnh tranh của thị trường đã tạo ra nhiều thách thức cho sản xuất nông nghiệp Việt Nam. ? mục 2 a Dựa vào thông tin mục a và hình 5.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành trồng trọt ở nước ta. Phương pháp giải: - Đọc kĩ thông tin mục a) Ngành trồng trọt và hình 5.2 (SGK trang 131, 132, 133, 134). - Chỉ ra sự phát triển và phân bố của ngành trồng trọt ở nước ta (Cây lương thực; cây rau, đậu; cây công nghiệp; cây ăn quả). Lời giải chi tiết: Sự phát triển của ngành trồng trọt: - Trồng trọt chiếm 65,3% giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp năm 2024. - Cây trồng nước ta đa dạng: cây lương thực; cây rau, đậu; cây công nghiệp; cây ăn quả. - Sản xuất chuyển sang các cây có giá trị kinh tế cao, phát triển vùng chuyên canh và ứng dụng khoa học – công nghệ. Sự phân bố của ngành trồng trọt ở nước ta: - Cây lương thực: tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng - Cây rau, đậu: trồng nhiều ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và các đồng bằng. - Cây công nghiệp lâu năm: tập trung ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Trung du, miền núi phía Bắc. - Cây ăn quả: nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ. ? mục 2 b Dựa vào thông tin mục b và hình 5.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi ở nước ta. Phương pháp giải: - Đọc kĩ thông tin mục b) Ngành chăn nuôi và hình 5.2 (SGK trang 134). - Chỉ ra sự phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi ở nước ta (Chăn nuôi trâu, bò; chăn nuôi lợn; chăn nuôi gia cầm ). Lời giải chi tiết: Sự phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta: - Chăn nuôi chiếm 30,6% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2024 và có xu hướng tăng. - Phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ cao, sản xuất tập trung và gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm. - Đàn trâu giảm; đàn bò và lợn biến động; đàn gia cầm tăng nhanh. Sự phân bố của ngành chăn nuôi ở nước ta: - Chăn nuôi trâu: nhiều nhất ở Trung du và miền núi phía Bắc. - Chăn nuôi bò: tập trung ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ. - Chăn nuôi lợn: nhiều ở Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng. - Chăn nuôi gia cầm: nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng, tiếp đến là Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Luyện tập 1 Vẽ sơ đồ thể hiện các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta. Phương pháp giải: Dựa vào nội dung đã học ở mục 1 của bài, vẽ sơ đồ tư duy khái quát các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta. Lời giải chi tiết:
Luyện tập 2 Dựa vào bảng 5.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt và lúa của nước ta giai đoạn 2010 – 2024. Nêu nhận xét. Phương pháp giải: - Đọc kĩ bảng 5.1 (SGK trang 131). - Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt và lúa của nước ta giai đoạn 2010 – 2024 (Biều đồ cột chồng hoặc biểu đồ hai cột) và nêu nhận xét. Lời giải chi tiết:
Nhận xét: - Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt và lúa đều tăng trong giai đoạn 2010–2015, sau đó giảm dần. - Diện tích cây lương thực có hạt tăng từ 8,6 triệu ha năm 2010 lên 9,0 triệu ha năm 2015, sau đó giảm còn 8,0 triệu ha năm 2024. - Diện tích trồng lúa tăng từ 7,5 triệu ha lên 7,8 triệu ha, sau đó giảm còn 7,1 triệu ha. - Lúa luôn chiếm phần lớn diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt, khoảng 86–89%. Vận dụng Tìm hiểu thông tin, giới thiệu về tình hình sản xuất và phân bố một cây trồng hoặc vật nuôi quan trọng ở địa phương em. Phương pháp giải: - Tham khảo internet về một cây trồng hoặc vật nuôi quan trọng ở địa phương em. - Chỉ ra tình hình sản xuất và phân bố của cây trồng hoặc vật nuôi đó. Lời giải chi tiết: * Bưởi Diễn (Hà Nội): - Bưởi Diễn khác biệt với các loại quả bưởi khác, nó có kích thước nhỏ, đường kính chừng 15cm, trọng lượng 0,8 – 1 kg. Phần cùi và vỏ của đặc sản này rất mỏng người bổ phải rất khéo nếu không muốn cắt vào ruột. Múi bưởi có tôm vàng óng, hạt bên trong se nhỏ, khi ăn sẽ thấy vị ngọt đậm đà, khi ăn xong rồi còn lưu mãi ở đầu lưỡi. - Hiện nay, do việc thay đổi cơ cấu kinh tế tại khu vực Văn Trì - Minh Khai nói riêng và khu vực trồng bưởi Diễn chính gốc trước đây nói chung... khiến số lượng trái đem đến cho thị trường ngày một ít đi. - Do nhu cầu lớn về chuyển đổi cây trồng, cây bưởi Diễn được rất nhiều nông dân lựa chọn đưa vào khu vườn và trang trại của mình. - Cùng với việc bán quả và cây giống, việc phát triển mô hình trồng bưởi cảnh cũng đang trở thành một xu hướng được nhiều người dân chú ý và phát triển. * Cà phê (tỉnh Đắk Lắk) - Tình hình sản xuất: + Cà phê là cây công nghiệp lâu năm chủ lực và là sản phẩm nông nghiệp nổi tiếng của Đắk Lắk. + Năm 2025, toàn tỉnh có khoảng 217 nghìn ha cà phê, trong đó hơn 202 nghìn ha cho sản phẩm. + Sản lượng đạt khoảng 582 nghìn tấn, năng suất bình quân khoảng 28,76 tạ/ha. + Sản xuất cà phê đang phát triển theo hướng tái canh cây già cỗi, ứng dụng khoa học – kỹ thuật, trồng xen và sản xuất cà phê chất lượng cao, bền vững. - Phân bố: + Cà phê được trồng tập trung ở khu vực đất đỏ badan phía tây của tỉnh, tiêu biểu tại Buôn Ma Thuột, Cư M’gar, Krông Pắc, Krông Năng và Ea H’leo. + Điều kiện đất đỏ badan màu mỡ, khí hậu cao nguyên và nguồn nước tương đối thuận lợi giúp cây cà phê phát triển tốt.
|








Danh sách bình luận