Bài 3: Lao động và việc làm SGK Lịch sử và Địa lí 9 Kết nối tri thức

Lao động việc làm là vấn đề xã hội quan trọng ở nước ta. Cùng với sự thay đổi của dân cư, sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, việc sử dụng lao động đang diễn ra như thế nào, vấn đề việc làm cần quan tâm ra sao?

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Mở đầu

Lao động việc làm là vấn đề xã hội quan trọng ở nước ta. Cùng với sự thay đổi của dân cư, sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, việc sử dụng lao động đang diễn ra như thế nào, vấn đề việc làm cần quan tâm ra sao?

Phương pháp giải:

Dựa vào hiểu biết của mình và tìm kiếm thêm các thông tin trên internet để trả lời câu hỏi

Lời giải chi tiết:

- Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng giảm lao động nông nghiệp, tăng lao động trong công nghiệp và dịch vụ; chất lượng lao động từng bước được nâng cao.

- Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm và mất cân đối giữa nhu cầu tuyển dụng với trình độ của người lao động vẫn còn.

- Cần tạo thêm việc làm, đẩy mạnh đào tạo nghề và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

? mục 1

Dựa vào thông tin mục 1, hãy:

- Nêu đặc điểm nguồn lao động nước ta.

- Trình bày thực trạng sử dụng nguồn lao động ở nước ta.

Phương pháp giải:

- Đọc nội dung mục 1. Nguồn lao động SGK trang 123, 124, 125

- Chỉ ra đặc điểm của nguồn lao động nước ta và thực trạng sử dụng nguồn lao động

Lời giải chi tiết:

Đặc điểm nguồn lao động nước ta

 

- Nguồn lao động dồi dào. Năm 2024, lực lượng lao động chiếm 52,2% tổng số dân; nhóm lao động trẻ giảm, còn nhóm từ 50 tuổi trở lên tăng.

 

 

- Người lao động chăm chỉ, sáng tạo và có nhiều kinh nghiệm; trình độ chuyên môn, kỹ thuật và khả năng ứng dụng khoa học – công nghệ ngày càng nâng cao. Năm 2024, lao động đã qua đào tạo chiếm 28,4%, tăng 13,8 điểm phần trăm so với năm 2010.

 

 

- Một bộ phận lao động còn hạn chế về thể lực và kỹ năng chuyên sâu, ảnh hưởng đến năng suất và khả năng cạnh tranh quốc tế.

 

Thực trạng sử dụng nguồn lao động

 

- Năm 2024, nước ta có khoảng 51,9 triệu lao động có việc làm.

 

 

- Theo ngành kinh tế:

 

+ Lao động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 49,5% năm 2010 xuống 26,4% năm 2024.

+ Lao động công nghiệp và xây dựng tăng từ 20,9% lên 33,4%.

+ Lao động dịch vụ tăng từ 29,6% lên 40,2% và chiếm tỉ trọng cao nhất.

 

- Theo thành phần kinh tế: 

 

+ Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước vẫn sử dụng nhiều lao động nhất nhưng giảm từ 86,1% xuống 81,9%.

+ Khu vực kinh tế Nhà nước giảm từ 10,4% xuống 7,7%.

+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 3,5% lên 10,4%.

- Nhìn chung, cơ cấu sử dụng lao động chuyển dịch phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. 

 

? mục 2

Dựa vào thông tin mục 2, hãy:

- Trình bày thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta.

- Nêu phương hướng giải quyết việc làm ở nước ta.

Phương pháp giải:

- Đọc nội dung mục 2. Vấn đề việc làm và phương hướng giải quyết việc làm SGK trang 125, 126

- Chỉ ra thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta và phương hướng để giải quyết thực trạng đó

Lời giải chi tiết:

Thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta

- Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm có xu hướng giảm. Giai đoạn 2010–2024:

+ Ngành nghề ngày càng đa dạng, xuất hiện nhiều lĩnh vực mới như trí tuệ nhân tạo, logistics, khoa học dữ liệu,… tạo thêm cơ hội việc làm.

+ Tỉ lệ thất nghiệp giảm từ 2,88% xuống 2,24%.

+ Tỉ lệ thiếu việc làm giảm từ 3,57% xuống 1,85%.

- Tuy nhiên, tỉ lệ thất nghiệp của thanh niên còn cao; năm 2024 đạt 8,8%, cao gấp 3,5 lần tỉ lệ thất nghiệp chung.

- Năng suất lao động đã được cải thiện nhưng vẫn còn thấp do tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo còn cao và các công việc giản đơn vẫn phổ biến.

Phương hướng giải quyết việc làm

- Phát triển các ngành kinh tế để tạo thêm việc làm mới.

- Hoàn thiện chính sách, pháp luật về lao động; khuyến khích và huy động các nguồn lực tạo việc làm.

- Đẩy mạnh đào tạo nghề, nâng cao chất lượng lao động.

- Phát triển hệ thống tư vấn và cung cấp thông tin về thị trường lao động, việc làm.

- Tăng cường hợp tác quốc tế về lao động. 

Luyện tập

Lập bảng về nội dung thực trạng sử dụng lao động ở nước ta theo mẫu sau:

Phương pháp giải:

Dựa vào nội dung mục 1b để hoàn thành bảng theo mẫu

Lời giải chi tiết:

Nội dung

Theo ngành kinh tế

Theo thành phần kinh tế

Biểu hiện

- Giảm tỉ trọng lao động trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

- Tăng tỉ trọng lao động trong công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.

- Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất năm 2024.

- Lao động trong khu vực kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước giảm.

- Lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.

- Kinh tế ngoài Nhà nước vẫn sử dụng nhiều lao động nhất.

Nguyên nhân

- Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

- Công nghiệp và dịch vụ ngày càng phát triển.

- Khoa học – công nghệ được ứng dụng rộng rãi.

- Nền kinh tế thị trường nhiều thành phần phát triển.

- Quá trình cải cách doanh nghiệp nhà nước.

- Nước ta tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Ý nghĩa

- Sử dụng nguồn lao động hợp lí hơn.

- Nâng cao năng suất lao động.

- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

- Phát huy khả năng tạo việc làm của các thành phần kinh tế.

- Thu hút thêm nguồn vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lí.

- Thể hiện kết quả của quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế.

Vận dụng

Tìm hiểu thông tin, giới thiệu về nguồn lao động và tình hình sử dụng lao động ở địa phương em.

Phương pháp giải:

Sưu tầm tài liệu từ các nguồn thông tin chính thống.

- Cổng Thông tin điện tử của Địa phương: Tìm kiếm các báo cáo kinh tế - xã hội hằng năm, báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Tổng cục Thống kê (GSO): Truy cập website gso.gov.vn để tìm số liệu về lực lượng lao động, tỷ lệ thất nghiệp, cơ cấu lao động theo ngành, thu nhập bình quân,... được phân theo tỉnh.

- Các báo, tạp chí uy tín: Báo Lao Động,... thường có các bài phân tích chuyên sâu về thị trường lao động các địa phương.

Lời giải chi tiết:

Tham khảo 1: Nguồn lao động và tình hình sử dụng lao động ở Hà Nội

 

- Nguồn lao động:

 

+ Hà Nội có nguồn lao động đông và khá dồi dào. Năm 2024, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt khoảng 4,165 triệu người.

+ Chất lượng lao động tương đối cao; tỉ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 74,3%, trong đó khu vực thành thị đạt 84,9% và khu vực nông thôn đạt 64,2%.

+ Tuy nhiên, chất lượng lao động giữa thành thị và nông thôn còn chênh lệch; thành phố vẫn thiếu nhân lực có tay nghề cao trong một số lĩnh vực công nghệ và dịch vụ hiện đại.

 

- Tình hình sử dụng lao động:

 

+ Năm 2024, Hà Nội có khoảng 4,117 triệu người có việc làm, tăng 2,2% so với năm 2023.

+ Lao động chủ yếu làm việc trong các ngành dịch vụ, công nghiệp và xây dựng; lao động nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ.

+ Thành phố đã giải quyết việc làm cho khoảng 225,9 nghìn lao động, tăng 5,4% so với năm 2023.

+ Tỉ lệ thất nghiệp của toàn thành phố là 1,70%; trong đó khu vực thành thị là 2,54%, cao hơn khu vực nông thôn là 0,90%.

- Nhận xét: Hà Nội sử dụng nguồn lao động ngày càng hiệu quả, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng hiện đại. Tuy nhiên, thành phố vẫn cần nâng cao chất lượng đào tạo, thu hẹp chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, đồng thời tăng cường kết nối người lao động với doanh nghiệp.

Tham khảo 2: Nguồn lao động và tình hình sử dụng lao động ở tỉnh Bắc Ninh

- Nguồn lao động:

+ Tỉnh Bắc Ninh mới được hình thành trên cơ sở hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang, có dân số trên 3,6 triệu người, tạo nên nguồn lao động đông đảo.

+ Lực lượng lao động tương đối trẻ, năng động và có khả năng tiếp thu khoa học – công nghệ.

+ Chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, tỉ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ còn hạn chế và vẫn thiếu lao động có trình độ kỹ thuật cao.

- Tình hình sử dụng lao động:

+ Lao động tập trung nhiều trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, đặc biệt tại các khu công nghiệp sản xuất điện tử, linh kiện, cơ khí và may mặc.

+ Một bộ phận lao động làm việc trong các ngành dịch vụ như thương mại, vận tải, logistics; lao động nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng đáng kể ở khu vực nông thôn và miền núi.

+ Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài thu hút ngày càng nhiều lao động.

+ Năm 2025, toàn tỉnh tạo việc làm mới cho gần 50.000 lao động, trong đó khoảng 3.000 người đi làm việc ở nước ngoài. Riêng các khu công nghiệp tạo việc làm mới cho khoảng 25.000 lao động (Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh)

- Nhận xét: Bắc Ninh có nguồn lao động dồi dào và thị trường việc làm phát triển mạnh nhờ hệ thống khu công nghiệp lớn. Tuy nhiên, tỉnh cần tiếp tục đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng và tăng cường kết nối cung – cầu lao động để đáp ứng yêu cầu sản xuất hiện đại.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close