Bài 17: Vùng Đông Nam Bộ SGK Lịch sử và Địa lí 9 Kết nối tri thức

Vùng Đông Nam Bộ là một trong những vùng kinh tế phát triển nhất cả nước. Đó là kết quả khai thác hiệu quả tổng hợp thế mạnh của vùng. Vậy những thế mạnh nổi bật về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng là gì? Đặc điểm dân cư và đô thị hoá của vùng như thế nào? Sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng ra sao?

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Mở đầu

Vùng Đông Nam Bộ là một trong những vùng kinh tế phát triển nhất cả nước. Đó là kết quả khai thác hiệu quả tổng hợp thế mạnh của vùng. Vậy những thế mạnh nổi bật về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng là gì? Đặc điểm dân cư và đô thị hoá của vùng như thế nào? Sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng ra sao?

Phương pháp giải:

- Tìm hiểu qua sách, báo và internet về Đông Nam Bộ - vùng kinh tế phát triển nhất.

- Chỉ ra những thế mạnh nổi bật về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên , đặc điểm dân cư và đô thị hoá? Sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng ra sao?

Lời giải chi tiết:

- Thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Đông Nam Bộ:

+ Đất xám cổ bạc màu trên phù sa cổ, đất bazan màu mỡ chiếm 40% diện tích

+ Khí hậu cận xích đạo tạo điều kiện phát triển các cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và cả cây công nghiệp ngắn ngày trên quy mô lớn

+ Sông ngòi: Hệ thống sông Đồng Nai cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt và có tiềm năng thủy điện

+ Sinh vật: nguồn thủy, hải sản phong phú tập trung ở các ngư trường lớn, ven biển có nhiều vùng nước lợ thuận lợi để nuôi trồng thủy sản

+ Tài nguyên khoáng sản giàu có, nổi bật nhất là dầu khí ở thềm lục địa phía Nam 

- Đặc điểm dân cư và đô thị hoá của vùng: 

+ Số dân đông, mật độ dân số khá cao

+ Tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước

+ Đô thị hóa phát triển, hiện đại, đạt tỉ lệ đô thị hoá cao nhất trong các vùng kinh tế - xã hội của cả nước

- Sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng:

+ Công nghiệp có một số ngành quan trọng: dầu khí, điện, cơ khí, điện tử, công nghệ cao,..., tập trung ở các trung tâm công nghiệp lớn như: Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu,...

+ Nông nghiệp: Là vùng trọng điểm cây công nghiệp nhiệt đới của nước ta; một số vùng trồng cây công nghiệp lâu năm chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng

? mục 1

Dựa vào hình 17.1 và thông tin mục 1, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ.

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ hình 18.1 thông tin mục 1. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ (SGK trang 195+196).

- Chỉ ra đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ.

Lời giải chi tiết:

- Vị trí địa lí: Đông Nam Bộ nằm ở phía Nam nước ta; tiếp giáp với Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Campuchia; phía đông nam giáp Biển Đông.

- Phạm vi lãnh thổ: Gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Tây Ninh; vùng biển rộng với một số đảo, quần đảo, trong đó Côn Sơn có diện tích lớn nhất vùng.

- Ý nghĩa vị trí:

+ Đông Nam Bộ là cầu nối giữa Đồng bằng sông Cửu Long với Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn của cả nước.

+ Vị trí này thuận lợi cho giao lưu kinh tế, phát triển các loại hình giao thông và kết nối với các vùng trong nước cũng như quốc tế.

? mục 2

Dựa vào hình 17.1 và thông tin mục 2, hãy phân tích các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế – xã hội của vùng Đông Nam Bộ. 

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ hình 18.1 thông tin mục 2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (SGK trang 195+196).

- Chỉ ra các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế – xã hội vùng Đông Nam Bộ. 

Lời giải chi tiết:

Thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở Đông Nam Bộ

- Địa hình, đất:

+ Địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho xây dựng các cơ sở công nghiệp, giao thông vận tải, đô thị

+ Đất bazan và đất xám phù sa cổ là chủ yếu, thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn

+ Ngoài ra còn có đất phù sa ở ven sông, thích hợp với trồng cây lương thực, thực phẩm,...

- Khí hậu: tính chất cận xích đạo với nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, phân hai mùa mưa - khô rõ rệt, thuận lợi cho các hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm

- Nguồn nước: có một số sông và hồ lớn, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân, ngoài ra còn có nước khoáng có thể phát triển du lịch,... 

- Sinh vật: tương đối đa dạng, trong vùng có các vườn quốc gia có ý nghĩa bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch

- Khoáng sản: trên đất liền có cao lanh làm nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất gốm sứ, đá a-xít làm vật liệu xây dựng 

- Biển, đảo: 

+ Vùng biển rộng, giàu tài nguyên, có điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển

+ Tài nguyên sinh vật phong phú tạo thuận lợi phát triển ngành thuỷ sản

+ Nhiều bãi tắm đẹp và trên các đảo tạo thuận lợi cho phát triển du lịch biển

+ Tài nguyên dầu khí phong phú cùng địa thế ven biển thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu giúp hình thành và phát triển ngành khai thác khoáng sản biển và giao thông vận tải biển

b. Hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở Duyên hải Nam Trung Bộ:

- Mùa khô kéo dài (từ 4 – 5 tháng) nên thường xảy ra tình trạng thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt

- Trên đất liền ít khoáng sản, chịu ảnh hưởng của một số thiên tại như triều cường, xâm nhập mặn

? mục 3 a

Dựa vào thông tin mục a, hãy trình bày đặc điểm dân cư ở vùng Đông Nam Bộ

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ mục 3.a) Dân cư (SGK trang 197).

- Chỉ ra đặc điểm dân cư ở vùng Đông Nam Bộ.

Lời giải chi tiết:

- Dân số đông, khoảng 21 triệu người (2024), chiếm 20,7% cả nước; dân số tăng nhanh, chủ yếu do nhập cư.

- Nhóm 15–64 tuổi chiếm 73%, tạo nguồn lao động dồi dào; Đông Nam Bộ đang trong thời kì dân số vàng.

- Thành phần dân tộc đa dạng, gồm Kinh, Hoa, Khơ-me, Xtiêng, Cơ-ho, Chăm,...

- Mật độ dân số cao, khoảng 749 người/km², cao hơn 2,4 lần cả nước; dân cư tập trung nhiều ở khu vực thành thị.

? mục 3 b

Dựa vào thông tin mục b, hãy trình bày đặc điểm đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ.

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ mục 3.b) Đô thị hoá (SGK trang 197+198).

- Chỉ ra đặc điểm đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ.

Lời giải chi tiết:

- Đô thị hoá diễn ra sớm, gắn với quá trình khai thác lãnh thổ và phát triển kinh tế.

- Tốc độ đô thị hoá nhanh, số dân và tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục; năm 2024 đạt 13,2 triệu người và 62,8%.

- Trình độ đô thị hoá cao, có số dân và tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước.

- Mạng lưới đô thị ngày càng mở rộng, nổi bật là TP. Hồ Chí Minh – đô thị lớn nhất cả nước.

- Xu hướng phát triển hệ thống đô thị thông minh, hiện đại, đô thị xanh.

? mục 4 a

Dựa vào hình 17.3 và thông tin mục a, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp vùng Đông Nam Bộ.

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ hình 17.3 mục 4.a) Công nghiệp (SGK trang 199+200).

- Chỉ ra sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp vùng Đông Nam Bộ.

Lời giải chi tiết:

- Phát triển mạnh nhất cả nước, năm 2024 công nghiệp chiếm 34,9% giá trị sản xuất công nghiệp cả nước.

- Cơ cấu ngành đa dạng, nổi bật: khai thác dầu khí, hoá chất, điện tử – máy vi tính, sản xuất ô tô, chế biến thực phẩm, dệt may, da giày,...

- Tập trung chủ yếu ở TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Tây Ninh.

- Xu hướng phát triển các ngành công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng sạch, chuyển đổi xanh và sử dụng năng lượng hiệu quả.

? mục 4 b

Dựa vào hình 17.3 và thông tin mục b, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ vùng Đông Nam Bộ.

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ mục 4.b) Dịch vụ và hình 17.3 (SGK trang 200+201).

- Chỉ ra sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ vùng Đông Nam Bộ.

Lời giải chi tiết:

- Dịch vụ rất phát triển, cơ cấu đa dạng, tỉ trọng ngày càng cao trong GRDP.

- Nội thương phát triển mạnh; ngoại thương lớn, năm 2024 chiếm khoảng 33,3% giá trị xuất khẩu cả nước.

- Du lịch phát triển mạnh với nhiều loại hình; nổi bật Vũng Tàu, Côn Đảo, Núi Bà Đen, Bến Nhà Rồng,...

- Giao thông vận tải đầy đủ các loại hình, mạng lưới hiện đại; TP. Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông lớn nhất vùng.

- Tài chính – ngân hàng phát triển mạnh, TP. Hồ Chí Minh là trung tâm tài chính quốc tế.

- Hoạt động dịch vụ tập trung chủ yếu ở TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh và khu vực ven biển.

? mục 4 c

Dựa vào hình 17.3 và thông tin mục c, hãy trình bày sự phát triển và phân bố cây công nghiệp lâu năm ở vùng Đông Nam Bộ.

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ mục 4.c) Phát triển cây công nghiệp lâu năm và hình 17.3 (SGK trang 201+202).

- Chỉ ra sự phát triển và phân bố cây công nghiệp lâu năm ở vùng Đông Nam Bộ

Lời giải chi tiết:

- Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh lớn, năm 2024 có 773,4 nghìn ha.

- Cây chủ yếu là cao su, điều, hồ tiêu, cà phê; trong đó cao su và điều có diện tích lớn nhất.

- Cây ăn quả phát triển mạnh, năm 2024 đạt 176,1 nghìn ha; chủ yếu là chôm chôm, sầu riêng, bưởi, xoài, mít,...

- Các vùng trồng tập trung quy mô lớn, nổi bật ở Đồng Nai, Tây Ninh; trong đó Đồng Nai có diện tích cây ăn quả lớn nhất vùng.

- Sản xuất đang gắn với chế biến, xuất khẩu và tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.

? mục 4 d

Dựa vào hình 17.3 và thông tin mục d, hãy trình bày sự phát triển kinh tế biển, đảo ở vùng Đông Nam Bộ.

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ mục 4d). Kinh tế biển, đảo (SGK trang 202).

- Chỉ ra sự phát triển kinh tế biển, đảo ở vùng Đông Nam Bộ.

Lời giải chi tiết:

- Là vùng có trữ lượng dầu khí lớn nhất cả nước, phát triển khai thác và các dịch vụ dầu khí.

- Đẩy mạnh khai thác xa bờ, nuôi trồng hải sản, gắn với chế biến và xuất khẩu.

- Có hệ thống cảng biển lớn, hiện đại, nổi bật ở TP. Hồ Chí Minh và Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Du lịch biển, đảo phát triển mạnh với các điểm nổi tiếng như Cần Giờ, Vũng Tàu, Côn Đảo,...

? mục 5

Dựa vào thông tin trong mục 5, hãy phân tích vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ mục 5. Vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh (SGK trang 203).

- Phân tích vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.

Lời giải chi tiết:

- Là đô thị đặc biệt, trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, văn hóa, khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo và giáo dục – đào tạo của cả nước.

- Có quy mô kinh tế lớn nhất cả nước, năm 2024 chiếm khoảng 7,4% GRDP vùng Đông Nam Bộ và 23,6% GDP cả nước.

- Dẫn đầu về thu nhập bình quân, số dự án và vốn đầu tư nước ngoài; công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh.

- Là đầu tàu thúc đẩy phát triển Đông Nam Bộ và cả nước, hướng tới trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, dịch vụ của châu Á

Luyện tập 1

Dựa vào bảng 17.1, hãy:

- Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 1999 – 2024.

- Nhận xét sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của vùng.

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ bảng 17.1 (SGK trang 198).

- Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị và nhận xét sự thay đổi ở Đông Nam Bộ giai đoạn 1999 – 2024.

Lời giải chi tiết:

- Cả số dân và tỉ lệ dân thành thị của Đông Nam Bộ đều tăng liên tục trong giai đoạn 1999–2024.

- Số dân thành thị tăng từ 5,9 lên 13,2 triệu người (tăng 7,3 triệu người); tỉ lệ dân thành thị tăng từ 51,0% lên 62,8% (tăng 11,8 điểm %), cho thấy quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh. 

Luyện tập 2

Vì sao Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây trồng công nghiệp lâu năm lớn ở nước ta?

Phương pháp giải:

Dựa vào nội dung đã học trong bài (phần 4b) và tìm kiếm thêm thông tin trên sách, báo, internet để trả lời câu hỏi

Lời giải chi tiết:

Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn vì:

- Đất badan và đất xám có diện tích lớn, thích hợp trồng cao su, điều, hồ tiêu, cà phê,...

- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, thuận lợi cho cây công nghiệp phát triển quanh năm.

- Địa hình khá bằng phẳng, thuận lợi hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.

- Công nghiệp chế biến, giao thông và thị trường phát triển, thuận lợi chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

- Có kinh nghiệm sản xuất, cơ sở vật chất và lao động phục vụ trồng cây công nghiệp lâu năm. 

 

Vận dụng

Sưu tầm thông tin, tư liệu để tìm hiểu thêm về Thành phố Hồ Chí Minh.

Phương pháp giải:

- Tìm hiểu sách báo và internet về Thành phố Hồ Chí Minh

- Sưu tầm thông tin, tư liệu ( 1 địa điểm du lịch, hình thành như thế nào…)

Lời giải chi tiết:

- Thành phố Hồ Chí Minh còn được gọi là Sài Gòn, là thành phố lớn nhất Việt Nam và là một siêu đô thị trong tương lai gần. Đây còn là trung tâm kinh tế, giải trí, một trong hai trung tâm văn hóa và giáo dục quan trọng tại, ngoài ra còn là thành phố trực thuộc trung ương thuộc loại đô thị đặc biệt của Việt Nam

- Thành phố Hồ Chí Minh trải qua hơn 300 năm hình thành và phát triển, là vùng đất hội tụ nhiều dòng chảy văn hoá, trong đó nổi bật nhất là dấu ấn văn hoá của người Việt, Hoa, Chăm, Khmer, Ấn… rồi sau này có thêm những ảnh hưởng của văn hoá Pháp, Mỹ.

- Thành phố Hồ Chí Minh có một số điểm du lịch nổi bật và đặc sắc như: Dinh Độc Lập, Bảo tàng chứng tích chiến tranh, Bảo tàng Biệt động Sài Gòn,...

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close