Bài 8: Công nghiệp SGK Lịch sử và Địa lí 9 Kết nối tri thứcHiện nay, nước ta đang đẩy mạnh tái cấu trúc các ngành công nghiệp theo hướng phát triển công nghiệp xanh. Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta? Các ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta có sự phát triển và phân bố như thế nào? Tại sao nước ta hướng đến phát triển công nghiệp xanh? Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Mở đầu Hiện nay, nước ta đang đẩy mạnh tái cấu trúc các ngành công nghiệp theo hướng phát triển công nghiệp xanh. Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta? Các ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta có sự phát triển và phân bố như thế nào? Tại sao nước ta hướng đến phát triển công nghiệp xanh? Phương pháp giải: - Tìm hiểu qua sách, báo và internet về sự đẩy mạnh tái cấu trúc theo hướng phát triển công nghiệp xanh. - Chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng , sự phát triển, phân bố công nghiệp nước ta và tại sao nước ta hướng đến phát triển công nghiệp xanh. Lời giải chi tiết: - Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta là: các nhân tố tự nhiên, các nhân tố kinh tế - xã hội - Các ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta có sự phát triển và phân bố ở nhiều lĩnh vực: + Công nghiệp khai thác nhiên liệu với khai thác than chủ yếu ở Quảng Ninh và khai thác dầu khí phân bố ở thềm lục địa phía Nam. + Công nghiệp điện với các nhà máy thủy điện lớn: Sơn La, Hòa Bình, Yaly, Trị An,.. và các nhà máy nhiệt điện chạy bằng khí (Phú Mỹ) và chạy bằng than (Phả Lại). + Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp, phân bố rộng khắp cả nước, tập trung nhất ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa, Đà Nẵng. + Công nghiệp dệt may là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta, các trung tâm dệt may lớn nhất: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định… - Nước ta hướng đến phát triển công nghiệp xanh vì các công nghiệp truyền thống thường tiêu thụ năng lượng và tài nguyên một cách lãng phí, gây ra nhiều khí thải. Do đó, một trong những lý do quan trọng nhất để phát triển ngành công nghiệp xanh là để giảm thiểu ô nhiễm và các vấn đề môi trường đang diễn ra trên toàn thế giới. ? mục 1 a Dựa vào thông tin mục a, hãy phân tích vai trò của các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp nước ta. Phương pháp giải: - Đọc kĩ thông tin mục a, Nhân tố tự nhiên (SGK trang 142). - Chỉ ra vai trò của các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp nước ta. Lời giải chi tiết: - Vị trí địa lí: nằm ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á, khu vực phát triển năng động trên thế giới, thuận lợi cho thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển công nghiệp. - Khoáng sản: cơ cấu khoáng sản đa dạng, trong đó một số khoáng sản có trữ lượng lớn như than đá, than nâu, khí tự nhiên, dầu mỏ,... tạo thuận lợi phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, sản xuất kim loại,... - Nguồn nước: + Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngầm dồi dào. Sông chảy qua địa hình dốc nên có trữ năng thuỷ điện lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thuỷ điện + Các mỏ nước khoáng có trữ lượng lớn tạo thuận lợi cho phát triển ngành công nghiệp sản xuất đồ uống. - Sinh vật: nguồn tài nguyên sinh vật phong phú, đa dạng, nhiều loài có giá trị kinh tế và giá trị dược liệu cao; nguồn hải sản dồi dào - Khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện để phát triển nền nông nghiệp đa dạng, năng suất cao, cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm - Nước ta có số giờ nắng cao, lượng bức xạ lớn, gió quanh năm là cơ sở để phát triển điện mặt trời, điện gió. ? mục 1 b Dựa vào thông tin mục b, hãy phân tích vai trò của các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp nước ta. Phương pháp giải: - Đọc kĩ thông tin mục b, Nhân tố kinh tế - xã hội (SGK trang 143). - Chỉ ra các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp nước ta và vai trò của các nhân tố đó. Lời giải chi tiết: - Dân cư và lao động: + Dân số đông tạo thị trường tiêu thụ rộng lớn. + Lực lượng lao động dồi dào, trình độ người lao động ngày càng được nâng lên, tạo điều kiện tiếp thu và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất. + Lao động trong các làng nghề, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp có tay nghề cao, kinh nghiệm sản xuất phong phú. - Chính sách: + Chính sách phân bố không gian và chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp, phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên. + Chính sách tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển công nghiệp. + Chính sách khoa học công nghệ cho phát triển công nghiệp, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển và phân bố hợp lí các ngành công nghiệp. - Thị trường: Thị trường trong nước và quốc tế ngày càng được mở rộng, góp phần phát triển các ngành công nghiệp, nhiều sản phẩm công nghiệp đã xuất khẩu sang thị trường các nước phát triển. - Khoa học công nghệ, vốn và cơ sở vật chất kĩ thuật: + Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến vào sản xuất. + Vốn đầu tư cho công nghiệp ngày càng tăng, cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư phát triển hiện đại. ? mục 2 Dựa vào thông tin mục 2 và hình 8.3, 8.4, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của một trong các ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta. Phương pháp giải: - Đọc kĩ mục 2. Một số ngành công nghiệp chủ yếu và hình 8.3, 8.4 (SGK trang 143-146). - Chỉ ra sự phát triển và phân bố của một trong các ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta. Lời giải chi tiết: Công nghiệp sản xuất điện - Sự phát triển: + Sản lượng điện tăng nhanh, từ 91,7 tỉ kWh năm 2010 lên 293,1 tỉ kWh năm 2024, gấp khoảng 3,2 lần. + Cơ cấu nguồn điện ngày càng đa dạng; nhiệt điện vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất, trong khi điện gió, điện mặt trời và các nguồn tái tạo khác tăng nhanh. + Khoa học – công nghệ hiện đại được ứng dụng trong sản xuất, vận hành và quản lí lưới điện thông minh. - Phân bố: + Thủy điện: tập trung ở vùng núi, tiêu biểu có Sơn La, Hòa Bình thuộc tỉnh Phú Thọ, Lai Châu và Ialy thuộc tỉnh Gia Lai. + Nhiệt điện: phân bố gần nguồn nhiên liệu và nơi tiêu thụ điện lớn như Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Nghệ An, Hà Tĩnh, Lâm Đồng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cà Mau. + Điện gió: phát triển mạnh ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long. + Điện mặt trời: tập trung nhiều tại Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk, An Giang và Vĩnh Long. => Công nghiệp sản xuất điện phát triển nhanh, phân bố rộng khắp và đang chuyển dần sang sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo. ? mục 3 Dựa vào thông tin mục 3, hãy giải thích tại sao cần phát triển công nghiệp xanh. Phương pháp giải: - Đọc kĩ mục 3. Vấn đề phát triển công nghiệp xanh (SGK trang 150). - Chỉ ra tại sao cần phát triển công nghiệp xanh. Lời giải chi tiết: Cần phát triển công nghiệp xanh vì: - Giúp tái sử dụng chất thải, giảm ô nhiễm môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. - Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, nguyên liệu và năng lượng. - Bảo vệ sức khỏe con người và tạo ra các sản phẩm an toàn, chất lượng cao. - Giảm chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế. - Đáp ứng tiêu chuẩn của thị trường thế giới, tăng khả năng cạnh tranh và xuất khẩu. - Thúc đẩy tăng trưởng xanh và phát triển kinh tế bền vững. Luyện tập 1 Vẽ sơ đồ thể hiện các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta. Phương pháp giải: Dựa vào nội dung đã học trong mục 1, mục 2 để hoàn thành sơ đồ Lời giải chi tiết:
Luyện tập 2 Dựa vào bảng 8.3, hãy nhận xét sự thay đổi về sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta giai đoạn 2010 - 2024.
Phương pháp giải: Xem lại các số liệu trong bảng 8.3 và từ đó đưa ra nhận xét sự thay đổi về sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta giai đoạn 2010 - 2024. Lời giải chi tiết: - Nhìn chung, sản lượng các sản phẩm điện tử, máy vi tính đều tăng trong giai đoạn 2010–2024 nhưng có sự khác nhau: + Ti vi lắp ráp: Tăng liên tục từ 2,8 triệu cái lên 15,1 triệu cái, gấp khoảng 5,4 lần. + Điện thoại di động: Tăng nhanh từ 37,5 triệu cái năm 2010 lên cao nhất 235,6 triệu cái năm 2015; sau đó giảm còn 149,4 triệu cái năm 2024. Tuy vậy, sản lượng năm 2024 vẫn gấp khoảng 4 lần năm 2010. + Tủ lạnh, tủ đông dùng trong gia đình: Tăng liên tục từ 1,5 triệu cái lên 4 triệu cái, gấp khoảng 2,7 lần. - Điện thoại di động luôn có sản lượng lớn nhất; tủ lạnh, tủ đông có sản lượng thấp nhất. Vận dụng Tìm hiểu về xu hướng phát triển công nghiệp xanh ở nước ta. Phương pháp giải: - Đọc kĩ phần 3. Vấn đề phát triển công nghiệp xanh (SGK trang 151). - Chỉ ra xu hướng phát triển công nghiệp xanh ở nước ta. Lời giải chi tiết: Xu hướng phát triển công nghiệp xanh ở nước ta - Chuyển đổi mô hình sản xuất theo hướng tiết kiệm tài nguyên, năng lượng và giảm phát thải khí nhà kính. - Đẩy mạnh sử dụng năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối và điện rác; từng bước giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch. - Phát triển kinh tế tuần hoàn, trong đó chất thải và phụ phẩm của doanh nghiệp này được tái sử dụng làm nguyên liệu cho doanh nghiệp khác. - Đổi mới công nghệ, sử dụng thiết bị hiện đại nhằm tiết kiệm nguyên liệu, nâng cao năng suất và hạn chế ô nhiễm. - Xây dựng, chuyển đổi các khu công nghiệp theo mô hình khu công nghiệp xanh, sinh thái, tiêu biểu tại Bắc Ninh, Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh. - Sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường, đáp ứng các tiêu chuẩn xanh của thị trường quốc tế và nâng cao khả năng xuất khẩu. - Phát triển công nghiệp xanh gắn với chuyển đổi số, tăng trưởng xanh và mục tiêu đạt mức phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050. => Công nghiệp xanh đang trở thành xu hướng tất yếu, góp phần kết hợp phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên.
|








Danh sách bình luận