Xoá nhoà

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Làm cho mờ đi, cho không còn nhận rõ, phân biệt rõ được.
Ví dụ: Dấu mực cũ bị thời gian làm xoá nhoà.
Nghĩa: Làm cho mờ đi, cho không còn nhận rõ, phân biệt rõ được.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn lau nhẹ, chữ bút chì trên giấy dần xoá nhoà.
  • Trời mưa làm vết phấn trên bảng xoá nhoà.
  • Sương sớm phủ sân trường, đường kẻ sân chơi trông xoá nhoà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Kính bị đọng hơi, hình người ngoài cửa sổ bỗng xoá nhoà.
  • Qua lớp mưa bụi, đèn đường xa chỉ còn xoá nhoà như đốm vàng.
  • Những dấu chân trên cát bị sóng lấp dần, xoá nhoà mọi vệt đi qua.
3
Người trưởng thành
  • Dấu mực cũ bị thời gian làm xoá nhoà.
  • Trong trí nhớ, gương mặt ấy chậm rãi xoá nhoà như bức ảnh phai màu.
  • Tiếng ồn của ngày dài khiến ranh giới giữa im lặng và mệt mỏi xoá nhoà.
  • Giữa lớp sương dày, thành phố vươn lên mà đường nét đã xoá nhoà.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Làm cho mờ đi, cho không còn nhận rõ, phân biệt rõ được.
Từ đồng nghĩa:
làm mờ nhoè mờ đi phai nhoà
Từ trái nghĩa:
làm rõ rõ nét nhấn rõ
Từ Cách sử dụng
xoá nhoà trung tính; mức độ có thể từ nhẹ đến vừa; dùng phổ biến, cả nghĩa đen và bóng Ví dụ: Dấu mực cũ bị thời gian làm xoá nhoà.
làm mờ trung tính, mức độ nhẹ–vừa; khẩu ngữ và viết Ví dụ: Mưa đã làm mờ biển chỉ dẫn.
nhoè khẩu ngữ, trung tính, mức độ vừa; thiên về thị giác/đường nét Ví dụ: Mực bị nhòe khiến chữ khó đọc.
mờ đi trung tính, nhẹ; mô tả kết quả làm giảm độ rõ Ví dụ: Ký ức về sự kiện ấy dần mờ đi.
phai nhoà trung tính–văn chương, mức độ vừa; hay dùng nghĩa bóng Ví dụ: Thời gian làm phai nhòa ký ức.
làm rõ trung tính, mức độ trái nghĩa trực tiếp; dùng rộng rãi Ví dụ: Ta cần làm rõ chi tiết trong bức ảnh.
rõ nét trung tính, mô tả trạng thái trái ngược; cả kỹ thuật lẫn nghĩa bóng Ví dụ: Sau khi chỉnh, hình ảnh trở nên rõ nét.
nhấn rõ trang trọng, mức độ mạnh; làm cho dễ phân biệt Ví dụ: Bài viết nhấn rõ luận điểm chính.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để diễn tả sự mất đi ranh giới hoặc sự khác biệt.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự phai nhạt của ký ức, cảm xúc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự mất đi rõ ràng của một điều gì đó.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự rõ ràng và cụ thể.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để tạo nghĩa mới.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "mờ nhạt".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong giao tiếp hàng ngày.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh và sắc thái của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "xoá nhoà ký ức".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (ký ức, dấu vết), trạng từ (hoàn toàn, dần dần).
xoá nhoà mờ phai nhạt lu mờ ẩn khuất mờ ảo tiêu biến
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...