Xí xoá

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(khẩu ngữ). Coi như xoá đi, như không hề có gì, không hề xảy ra điều gì trong quan hệ với nhau.
Ví dụ: Tôi xin lỗi vì lời nói nóng nảy, mong anh xí xoá cho qua.
Nghĩa: (khẩu ngữ). Coi như xoá đi, như không hề có gì, không hề xảy ra điều gì trong quan hệ với nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Con lỡ làm bạn giận, con xin lỗi rồi, mình xí xoá nhé.
  • Em lỡ làm đổ màu lên vở chị, chị cười bảo xí xoá cho em.
  • Tụi mình cãi nhau chút thôi, giờ bắt tay xí xoá nhen.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau buổi đá bóng, hai đứa hiểu lầm nhau, nói rõ rồi xí xoá cho nhẹ lòng.
  • Nó thú nhận trễ hẹn vì kẹt xe, mình thấy thành thật nên xí xoá, không nhắc lại nữa.
  • Nhóm bạn cãi ầm về bài thuyết trình, cuối cùng uống trà sữa, cười xí xoá hết chuyện.
3
Người trưởng thành
  • Tôi xin lỗi vì lời nói nóng nảy, mong anh xí xoá cho qua.
  • Cuộc đời ngắn ngủi, đôi lúc biết xí xoá cho nhau còn quý hơn một lời thắng thua.
  • Chúng ta có thể ngồi lại, nói thẳng một lần rồi xí xoá, để lòng nhẹ như mây sau mưa.
  • Chuyện cũ đã khép, tôi chọn xí xoá, không để quá khứ kéo mình lùi lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (khẩu ngữ). Coi như xoá đi, như không hề có gì, không hề xảy ra điều gì trong quan hệ với nhau.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
xí xoá khẩu ngữ, thân mật, nhẹ nhàng, mang tính dàn hoà/bao dung Ví dụ: Tôi xin lỗi vì lời nói nóng nảy, mong anh xí xoá cho qua.
bỏ qua trung tính, phổ thông, mức nhẹ Ví dụ: Mình bỏ qua chuyện hôm qua nhé.
cho qua khẩu ngữ, nhẹ, thân mật Ví dụ: Thôi cho qua lần này đi.
chấp nhặt khẩu ngữ, hơi tiêu cực, mức nhẹ-trung bình Ví dụ: Chuyện nhỏ vậy mà cứ chấp nhặt hoài.
ghi nhớ trung tính, mức trung bình; đối lập ý ‘coi như không có’ Ví dụ: Tôi sẽ ghi nhớ chuyện này, không thể xí xoá được.
truy cứu trang trọng, pháp lý/xã hội, mức mạnh Ví dụ: Vụ việc này không thể xí xoá, phải truy cứu trách nhiệm.
khuất tất trung tính-hơi tiêu cực; dùng để phủ định việc cho qua, nhấn giữ điều tiếng Ví dụ: Chuyện này khuất tất, không thể xí xoá cho xong.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi muốn bỏ qua lỗi lầm nhỏ của ai đó trong các mối quan hệ cá nhân.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong đối thoại nhân vật để thể hiện tính cách hoặc mối quan hệ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự khoan dung, dễ dãi trong giao tiếp hàng ngày.
  • Thuộc khẩu ngữ, mang tính thân mật và không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn thể hiện sự tha thứ, bỏ qua trong các tình huống không quá nghiêm trọng.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự trang trọng hoặc chính thức.
  • Thường dùng trong các mối quan hệ thân thiết hoặc bạn bè.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "bỏ qua" nhưng "xí xoá" mang sắc thái thân mật hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy xí xoá mọi chuyện."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ sự việc hoặc hành động, ví dụ: "xí xoá lỗi lầm".
tha thứ bỏ qua quên xoá bỏ gạt bỏ miễn dung thứ tha bổng phớt lờ bỏ lửng
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...