Vướng khí

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Khí đất tốt, mang lại nhiều may mắn về danh lợi, theo thuật địa lí thời trước.
Ví dụ: Theo quan niệm phong thủy cổ, mảnh đất này tụ được vướng khí nên chủ nhà làm ăn đỏ vận.
Nghĩa: Khí đất tốt, mang lại nhiều may mắn về danh lợi, theo thuật địa lí thời trước.
1
Học sinh tiểu học
  • Người xưa tin rằng ngôi nhà đặt đúng chỗ có vướng khí thì cả nhà làm ăn thuận lợi.
  • Ông nội bảo mảnh vườn này có vướng khí nên cây trái xanh tươi.
  • Thầy địa lí dân gian nói cổng làng đón được vướng khí thì dân làng vui vẻ, ấm no.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chuyện cổ kể rằng con đường mở qua gò đất có vướng khí, nên thương lái đi qua đều buôn bán hanh thông.
  • Nhiều người chọn xây nhà ở nơi được cho là có vướng khí để mong sự nghiệp rộng mở.
  • Trong buổi nói chuyện, cụ đồ giải thích: vướng khí chỉ khí đất tốt, đem lại may mắn về danh và lợi theo quan niệm xưa.
3
Người trưởng thành
  • Theo quan niệm phong thủy cổ, mảnh đất này tụ được vướng khí nên chủ nhà làm ăn đỏ vận.
  • Có người đi xem đất, chỉ cần nghe nói nơi ấy có vướng khí là lòng đã yên, như bấu víu vào một lời hứa may lành.
  • Giữa cánh đồng, gò đất nhỏ được dân làng giữ gìn vì tin nơi đó quy tụ vướng khí, che chở cho việc học hành và công danh.
  • Dẫu biết là chuyện tín niệm, nhiều người vẫn tìm vướng khí như tìm một chút thuận gió, để tự tin bước vào thương trường.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Khí đất tốt, mang lại nhiều may mắn về danh lợi, theo thuật địa lí thời trước.
Từ đồng nghĩa:
vượng khí
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
vướng khí trung tính; cổ/thuật phong thuỷ; sắc thái tín ngưỡng dân gian Ví dụ: Theo quan niệm phong thủy cổ, mảnh đất này tụ được vướng khí nên chủ nhà làm ăn đỏ vận.
vượng khí trung tính; thuật phong thuỷ; mức độ mạnh hơn, phổ biến hiện nay Ví dụ: Ngôi nhà tọa hướng Nam được cho là có nhiều vượng khí.
âm khí trung tính; thuật phong thuỷ; hàm ý không tốt, kém may mắn Ví dụ: Khu đất ẩm thấp bị cho là nặng âm khí.
tà khí mạnh; mê tín/dân gian; gợi cảm giác xấu, gây hại Ví dụ: Người ta bảo khu rừng đó nhiều tà khí.
sát khí mạnh; thuật phong thuỷ/văn chương; cảm giác dữ, gây hung hại Ví dụ: Thế đất nhọn hoắt bị coi là tụ nhiều sát khí.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản nghiên cứu về phong thủy hoặc địa lý cổ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để tạo không khí huyền bí hoặc cổ xưa.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các tài liệu về phong thủy và địa lý truyền thống.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự may mắn, tích cực và thịnh vượng.
  • Phong cách cổ điển, thường mang tính chất huyền bí.
  • Thường xuất hiện trong ngữ cảnh trang trọng hoặc chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về phong thủy hoặc địa lý cổ để tạo sự uyên bác.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại hoặc không liên quan đến phong thủy.
  • Thường không có biến thể, giữ nguyên nghĩa trong các ngữ cảnh sử dụng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ khí hậu hoặc thời tiết.
  • Khác biệt với "khí hậu" ở chỗ "vướng khí" mang ý nghĩa phong thủy, không phải thời tiết.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "vướng khí tốt", "vướng khí mạnh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (tốt, mạnh) và động từ (có, mang lại).
khí phong thuỷ long mạch địa linh vận mệnh số phúc lộc tài lộc
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...