Khí

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Trạng thái của vật chất có thể lan ra chứa đầy vật chứa, có thể tích và hình dạng hoàn toàn tuỳ thuộc vào vật chứa.
Ví dụ: Khí chiếm đầy thể tích của vật chứa.
2.
tính từ
Từ biểu thị mức độ ít của một tính chất mà người nói nghĩ là không hay lắm.
Ví dụ: Bản kế hoạch còn khí dài dòng.
3.
danh từ
Không khí tự nhiên xung quanh, về mặt tác động đến cơ thể, giác quan của con người.
Ví dụ: Khí hôm nay ẩm và lành lạnh.
Nghĩa 1: Trạng thái của vật chất có thể lan ra chứa đầy vật chứa, có thể tích và hình dạng hoàn toàn tuỳ thuộc vào vật chứa.
1
Học sinh tiểu học
  • Bóng bay phồng lên vì được bơm đầy khí.
  • Cô giáo cho chúng mình xem bình đựng khí, mở nắp là khí bay ra.
  • Khi nước sôi, hơi bốc lên là khí.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chất khí không có hình dạng cố định, nên nó tràn kín chiếc lọ ngay khi đậy nắp.
  • Trong thí nghiệm, khí sinh ra làm que diêm tắt vì không hỗ trợ cháy.
  • Bình xịt hoạt động nhờ khí nén đẩy dung dịch ra ngoài.
3
Người trưởng thành
  • Khí chiếm đầy thể tích của vật chứa.
  • Trong công nghiệp, việc nén và hóa lỏng khí quyết định chi phí vận chuyển.
  • Rò rỉ khí trong phòng kín là nguy cơ an toàn nghiêm trọng hơn nhiều người tưởng.
  • Từ hơi nước đến khí công nghiệp, mỗi loại có tính chất riêng chi phối cách ta lưu trữ và sử dụng.
Nghĩa 2: Từ biểu thị mức độ ít của một tính chất mà người nói nghĩ là không hay lắm.
1
Học sinh tiểu học
  • Bài này con làm còn khí sai, con sẽ sửa nhé.
  • Món canh này hơi khí mặn, mẹ cho thêm nước vào.
  • Chữ của tớ viết còn khí xấu, tớ sẽ luyện thêm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hôm nay mình đến khí muộn, may là thầy chưa điểm danh.
  • Bức ảnh này chỉnh màu khí gắt, để mình giảm bớt.
  • Bạn ấy nói chuyện khí to tiếng, mình nhắc là bạn dịu lại ngay.
3
Người trưởng thành
  • Bản kế hoạch còn khí dài dòng.
  • Câu trả lời của anh khí vòng vo, thiếu trọng tâm.
  • Nước sốt nêm khí ngọt, thêm chút chua sẽ cân hơn.
  • Cách góp ý ấy khí nặng lời, đổi giọng một chút sẽ dễ nghe hơn.
Nghĩa 3: Không khí tự nhiên xung quanh, về mặt tác động đến cơ thể, giác quan của con người.
1
Học sinh tiểu học
  • Buổi sáng, khí mát làm em thấy khoan khoái.
  • Sau cơn mưa, khí trong lành thơm mùi cỏ.
  • Lên đồi, em hít căng lồng ngực, thấy khí thật dễ chịu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Gió thổi qua hàng cây, khí trở nên mát rượi và dễ thở.
  • Ở nơi đông xe, khí ngột ngạt khiến đầu óc nặng nề.
  • Đêm về, khí lạnh len qua ô cửa làm tôi kéo chăn kín hơn.
3
Người trưởng thành
  • Khí hôm nay ẩm và lành lạnh.
  • Giữa thành phố nhiều khói bụi, một khoảng vườn xanh cũng đủ làm khí dịu lại.
  • Trong những ngày căng thẳng, chỉ cần một làn khí mát cũng giúp cơ thể hạ nhiệt.
  • Rạng sáng ở biển, khí mằn mặn quện mùi tảo làm người ta thấy mình đang được gột rửa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Trạng thái của vật chất có thể lan ra chứa đầy vật chứa, có thể tích và hình dạng hoàn toàn tuỳ thuộc vào vật chứa.
Nghĩa 2: Từ biểu thị mức độ ít của một tính chất mà người nói nghĩ là không hay lắm.
Từ đồng nghĩa:
nhạt
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khí Khẩu ngữ, đánh giá tiêu cực nhẹ, thường dùng để nói giảm hoặc chỉ sự thiếu hấp dẫn, nhạt nhẽo. Ví dụ: Bản kế hoạch còn khí dài dòng.
nhạt Trung tính, miêu tả hương vị, màu sắc, hoặc tính cách thiếu điểm nhấn. Ví dụ: Món canh này hơi nhạt, cần thêm gia vị.
đậm đà Tích cực, miêu tả hương vị phong phú, sâu sắc hoặc tình cảm nồng hậu. Ví dụ: Nước chấm đậm đà làm món ăn thêm ngon.
Nghĩa 3: Không khí tự nhiên xung quanh, về mặt tác động đến cơ thể, giác quan của con người.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khí Thường dùng trong ngữ cảnh sức khỏe, môi trường, cảm nhận. Ví dụ: Khí hôm nay ẩm và lành lạnh.
không khí Trung tính, phổ biến, chỉ môi trường khí quyển bao quanh. Ví dụ: Không khí ở đây trong lành và mát mẻ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ không khí hoặc trạng thái của vật chất trong các cuộc trò chuyện hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến trong các văn bản khoa học, kỹ thuật để mô tả trạng thái vật chất.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được dùng để tạo hình ảnh hoặc cảm giác về không gian, không khí.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong các ngành hóa học, vật lý, môi trường để chỉ trạng thái vật chất hoặc không khí.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách sử dụng có thể là khoa học, kỹ thuật hoặc đời thường tùy ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần mô tả trạng thái vật chất hoặc không khí trong các ngữ cảnh khoa học, kỹ thuật.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh cần sự cụ thể hoặc chi tiết hơn về loại khí.
  • Có thể thay thế bằng từ cụ thể hơn như "không khí", "hơi" khi cần thiết.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "hơi", "không khí".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp, tránh dùng sai trong các văn bản chính thức.
1
Chức năng ngữ pháp
"Khed" cf3 thc thec le0 danh teb, thc hicn vai trf2 chednh le0 che ngef hobc be ngef trong ce2u.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Le0 teb 11aon, khf4ng cf3 ce1c phe teb ke8m theo 11cnh hecnh the1i.
3
Đặc điểm cú pháp
Th0ddng 11cnh vc tred 11a7u ce2u hobc sau 11cnh ngef; cf3 thc thec le0 trung te2m cea ce2u danh teb, ved de nh0 "khed trei", "khed 11a1n".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Th0ddng kbft he1p vdbi teb tednh, teb 11a1i, ved de nh0 "khed 11a1n", "khed 11a1i".
hơi gas không trời gió mây khói sương ẩm nóng