Sương

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Xem sương mù. Hơi nước ngưng tụ lại thành hạt màu trắng rất nhỏ bay lơ lửng trong lớp không khí gần mặt đất.
Ví dụ: Đêm qua sương xuống dày, phố mờ đi.
2.
danh từ
Xem sương móc. Hơi nước ngưng tụ đọng lại thành hạt trên cành cây ngọn cỏ.
Ví dụ: Vườn còn vương sương trên lá.
3.
danh từ
(văn chương). (Tóc) màu trắng như sương.
Ví dụ: Ông có mái tóc sương phơ phơ.
4.
động từ
(phương ngữ). Gánh.
Ví dụ: Cô ấy sương gánh hàng ra chợ.
Nghĩa 1: Xem sương mù. Hơi nước ngưng tụ lại thành hạt màu trắng rất nhỏ bay lơ lửng trong lớp không khí gần mặt đất.
1
Học sinh tiểu học
  • Sáng sớm, sân trường phủ sương mỏng.
  • Con đường làng hơi mờ vì sương.
  • Chúng em thấy sương bay là là trên bãi cỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sương giăng kín bờ đê, đèn xe hắt ra chỉ còn một vệt ngắn.
  • Giữa sương trắng, tiếng gà gáy nghe như ở rất xa.
  • Sương sớm ôm lấy cánh đồng, khiến mọi thứ dịu lại như một bức tranh.
3
Người trưởng thành
  • Đêm qua sương xuống dày, phố mờ đi.
  • Sương phủ làm bước chân chậm lại, như buộc người ta lắng nghe hơi lạnh của bình minh.
  • Trong sương mỏng, ký ức cũ bỗng hiện ra, nhòe nhưng dai dẳng.
  • Có những con đường chỉ đẹp khi sương chịu ghé qua, che bớt góc cạnh của đời.
Nghĩa 2: Xem sương móc. Hơi nước ngưng tụ đọng lại thành hạt trên cành cây ngọn cỏ.
1
Học sinh tiểu học
  • Lá mít lấp lánh hạt sương.
  • Buổi sáng, cỏ ướt vì sương.
  • Em chạm vào bông hoa, tay mát lạnh do sương đọng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hạt sương treo trên đầu cỏ, long lanh như những hạt thủy tinh nhỏ.
  • Mặt bàn đá ngoài hiên đọng sương, sờ vào thấy ướt mịn.
  • Tờ lá chuối nặng xuống vì sương đêm còn chưa kịp tan.
3
Người trưởng thành
  • Vườn còn vương sương trên lá.
  • Giọt sương giữ lại ánh ban mai, như kẻ chắt chiu điều mong manh nhất.
  • Một thoáng chạm vào sương, tôi thấy mình chạm vào thời gian đang tan.
  • Sương đọng trên bậc thềm, nhắc người đi chậm, kẻo trượt ngã lối quen.
Nghĩa 3: (văn chương). (Tóc) màu trắng như sương.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông nội có mái tóc sương rất hiền.
  • Bà cười, tóc sương rung theo gió.
  • Em vuốt tóc sương của ông, thấy mềm và thơm mùi dầu gội.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mái tóc sương của bà là tấm lịch lặng lẽ của những mùa đã qua.
  • Anh nhìn sợi tóc sương trên đầu mẹ và bỗng thấy mình lớn hơn.
  • Giữa sân, cụ già đội mái tóc sương, bước khoan thai như một cây cổ thụ.
3
Người trưởng thành
  • Ông có mái tóc sương phơ phơ.
  • Mỗi sợi tóc sương là một vết thời gian, bạc đi nhưng ấm áp lạ kỳ.
  • Tóc sương của mẹ không làm tuổi trẻ tôi sợ hãi, chỉ làm tôi muốn về nhà nhiều hơn.
  • Ai cũng sẽ đến ngày đội tóc sương, nếu đủ kiên nhẫn đi qua những dâu bể.
Nghĩa 4: (phương ngữ). Gánh.
1
Học sinh tiểu học
  • Chị sương đôi thùng nước ra ruộng.
  • Bác sương rổ rau qua cầu tre.
  • Cô sương quang gánh bánh rán ra chợ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh sương hai bao lúa qua bờ kênh, vai hằn vệt đỏ.
  • Bà sương gánh quẩy rao khắp xóm, tiếng rao leng keng theo nhịp bước.
  • Mỗi buổi sớm, chú sương chum nước lên dốc, hơi thở phả khói.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy sương gánh hàng ra chợ.
  • Có người sương cả đời nắng gió, mà vẫn giữ dáng đi thẳng thắn và bền bỉ.
  • Nhìn chị sương đôi thúng nặng, tôi hiểu mưu sinh đôi khi chỉ là giữ nhịp bước không rơi.
  • Đến khi không còn ai sương cho mình nữa, ta mới thấm cái giá của bữa cơm nóng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hiện tượng thời tiết, đặc biệt vào buổi sáng sớm hoặc tối muộn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về thời tiết, môi trường hoặc văn hóa.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh thơ mộng, lãng mạn hoặc biểu tượng cho sự mờ ảo, thoáng qua.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Từ "sương" mang sắc thái nhẹ nhàng, thường gợi cảm giác mờ ảo, tinh tế.
  • Thích hợp trong văn phong nghệ thuật, thơ ca, và cũng có thể dùng trong văn viết trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả hiện tượng thời tiết hoặc tạo hình ảnh trong văn chương.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự rõ ràng, chính xác về mặt kỹ thuật.
  • Có thể thay thế bằng "sương mù" hoặc "sương móc" tùy theo ngữ cảnh cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "sương mù" khi miêu tả hiện tượng thời tiết dày đặc hơn.
  • Trong văn chương, "sương" có thể được dùng ẩn dụ để chỉ sự mờ nhạt, thoáng qua.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để tránh nhầm lẫn với nghĩa phương ngữ "gánh".
1
Chức năng ngữ pháp
"Sương" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ (trong phương ngữ), nó có thể làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Sương" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "sương" thường đứng đầu câu hoặc sau động từ. Nó có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "sương mù", "sương móc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ "sương" thường kết hợp với tính từ ("trắng"), động từ ("rơi"), hoặc lượng từ ("một lớp"). Khi là động từ, nó có thể kết hợp với danh từ chỉ đối tượng ("gánh hàng").
móc hơi nước ẩm ướt mây mưa giọt hạt