Không

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(kết hợp hạn chế). Khoảng không gian ở trên cao, trên đầu mọi người; không trung.
Ví dụ: Sương sớm treo lơ lửng trong không.
2. Từ biểu thị ý phủ định đối với điều được nêu ra sau đó (có thể là một hiện tượng, sự vật, hoạt động, trạng thái, tính chất hoặc tính cách).
Ví dụ: Tôi không tham dự cuộc họp.
3.
tính từ
Ở trạng thái hoàn toàn không có những gì thường thấy có ở đó cả.
Ví dụ: Căn phòng bỏ trống, lạnh không.
4. (khẩu ngữ). Từ dùng như một kết từ, biểu thị điều sắp nói là khó tránh khỏi nếu như điều vừa nói đến không được thực hiện; nếu không thì..., kẻo.
5.
tính từ
Ở trạng thái hoàn toàn không làm gì khác nữa cả, không có những hoạt động, hành động đồng thời tiến hành mà lẽ thường phải có.
Ví dụ: Anh ngồi thiền, tâm để không.
6. (thường dùng ở cuối câu). Từ biểu thị ý hỏi về điều có hay không có, phải hay không phải.
7.
tính từ
Ở trạng thái hoàn toàn không có thêm những gì khác như thường thấy hoặc như đáng lẽ phải có.
Ví dụ: Căn phòng bỏ trống, lạnh không.
8.
tính từ
Ở trạng thái hoàn toàn không kèm theo một điều kiện gì cả.
Ví dụ: Họ quyên góp không điều kiện cho quỹ.
9.
tính từ
(khẩu ngữ; dùng phụ sau một tính từ khác). Ở mức độ gây cảm giác như là không có gì cả.
Ví dụ: Cô ấy bận không, hẹn mãi chưa gặp.
Nghĩa 1: (kết hợp hạn chế). Khoảng không gian ở trên cao, trên đầu mọi người; không trung.
1
Học sinh tiểu học
  • Chim bay vút lên không xanh.
  • Chiếc diều lơ lửng giữa không.
  • Quả bóng bay dần lên cao, mất hút vào không.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Máy bay rạch một vệt trắng dài giữa không tĩnh lặng.
  • Sau cơn mưa, cầu vồng bắc qua khoảng không rộng mở.
  • Tiếng chuông vang lên, tan vào không mênh mang của buổi chiều.
3
Người trưởng thành
  • Sương sớm treo lơ lửng trong không.
  • Một vì sao rơi, để lại dấu sáng mỏng trong không vắng.
  • Giữa đêm, thành phố như ngưng thở, chỉ còn không sâu thẳm trên đầu.
  • Ngước nhìn, thấy lòng nhẹ đi trước biển không không tận.
Nghĩa 2: Từ biểu thị ý phủ định đối với điều được nêu ra sau đó (có thể là một hiện tượng, sự vật, hoạt động, trạng thái, tính chất hoặc tính cách).
1
Học sinh tiểu học
  • Em không ăn kẹo trước bữa tối.
  • Con mèo không ngủ trên ghế.
  • Hôm nay trời không mưa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tớ không đồng ý với cách làm vội vàng ấy.
  • Bạn ấy không còn ngại phát biểu như trước.
  • Bài toán này không khó nếu mình hiểu bản chất.
3
Người trưởng thành
  • Tôi không tham dự cuộc họp.
  • Cô ấy không hứa, nhưng cũng không từ chối.
  • Chúng ta không nên vội kết luận khi thiếu dữ liệu.
  • Anh không giận, chỉ muốn mọi chuyện rõ ràng.
Nghĩa 3: Ở trạng thái hoàn toàn không có những gì thường thấy có ở đó cả.
1
Học sinh tiểu học
  • Sân trường vắng không vào trưa hè.
  • Bánh mì ăn không cũng ngon.
  • Bình nước rỗng không sau giờ thể dục.
  • Cơm trắng ăn không thì nhạt.
  • Hộp bút trống không vì em để quên bút ở nhà.
  • Ly sữa để không, không thêm đường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con đường sớm mai thưa người, lặng không.
  • Bài nộp ghi tên không, chưa có nội dung.
  • Sau buổi diễn, khán phòng rỗng không, chỉ còn ghế.
  • Mì gói ăn không thì thiếu vị.
  • Một thoáng, tâm trí em trống không, chẳng nghĩ được gì.
  • Tường sơn trắng để không, chưa treo tranh.
3
Người trưởng thành
  • Căn phòng bỏ trống, lạnh không.
  • Cà phê đen uống không khá gắt.
  • Kho tài liệu cũ rỗng không sau đợt dọn dẹp lớn.
  • Hợp đồng ký tên không là chưa hợp lệ.
  • Tiệm mở cửa mà quầy hàng gần như trơ không vào ngày mưa.
  • Bản thảo để tên chương không nhìn khá trơ trọi.
  • Lòng anh đôi lúc hóa rỗng không giữa bao ồn ào.
  • Tiệc đứng mà bàn bày không thì hơi lạnh lẽo.
Nghĩa 4: (khẩu ngữ). Từ dùng như một kết từ, biểu thị điều sắp nói là khó tránh khỏi nếu như điều vừa nói đến không được thực hiện; nếu không thì..., kẻo.
Nghĩa 5: Ở trạng thái hoàn toàn không làm gì khác nữa cả, không có những hoạt động, hành động đồng thời tiến hành mà lẽ thường phải có.
1
Học sinh tiểu học
  • Em chỉ nghe, ngồi yên không.
  • Cô ra hiệu im lặng, cả lớp đứng không.
  • Cậu ấy nhìn bảng, tay để không.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô ấy đọc sách, đầu óc để không, không nghĩ lan man.
  • Cậu tập trung chạy, tai để không, không đeo tai nghe.
  • Trong giờ kiểm tra, bàn để không, chỉ có giấy bút.
3
Người trưởng thành
  • Anh ngồi thiền, tâm để không.
  • Tối nay tôi dành lịch để không cho gia đình.
  • Kênh liên lạc để không để tránh nhiễu lúc họp.
  • Ca trực này để không mọi công việc phụ, tập trung xử lý sự cố.
Nghĩa 6: (thường dùng ở cuối câu). Từ biểu thị ý hỏi về điều có hay không có, phải hay không phải.
Nghĩa 7: Ở trạng thái hoàn toàn không có thêm những gì khác như thường thấy hoặc như đáng lẽ phải có.
1
Học sinh tiểu học
  • Sân trường vắng không vào trưa hè.
  • Bánh mì ăn không cũng ngon.
  • Bình nước rỗng không sau giờ thể dục.
  • Cơm trắng ăn không thì nhạt.
  • Hộp bút trống không vì em để quên bút ở nhà.
  • Ly sữa để không, không thêm đường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con đường sớm mai thưa người, lặng không.
  • Bài nộp ghi tên không, chưa có nội dung.
  • Sau buổi diễn, khán phòng rỗng không, chỉ còn ghế.
  • Mì gói ăn không thì thiếu vị.
  • Một thoáng, tâm trí em trống không, chẳng nghĩ được gì.
  • Tường sơn trắng để không, chưa treo tranh.
3
Người trưởng thành
  • Căn phòng bỏ trống, lạnh không.
  • Cà phê đen uống không khá gắt.
  • Kho tài liệu cũ rỗng không sau đợt dọn dẹp lớn.
  • Hợp đồng ký tên không là chưa hợp lệ.
  • Tiệm mở cửa mà quầy hàng gần như trơ không vào ngày mưa.
  • Bản thảo để tên chương không nhìn khá trơ trọi.
  • Lòng anh đôi lúc hóa rỗng không giữa bao ồn ào.
  • Tiệc đứng mà bàn bày không thì hơi lạnh lẽo.
Nghĩa 8: Ở trạng thái hoàn toàn không kèm theo một điều kiện gì cả.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô tặng sách, em nhận không điều kiện.
  • Bạn giúp em, không đòi gì cả.
  • Vé vào cửa cho trẻ em, miễn phí không điều kiện.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhà trường hỗ trợ, không kèm yêu cầu riêng.
  • Cậu ấy chia sẻ tài liệu, không điều kiện, ai cần cứ lấy.
  • Tụi mình giúp nhau, không đặt điều kiện trước sau.
3
Người trưởng thành
  • Họ quyên góp không điều kiện cho quỹ.
  • Tôi chấp nhận đổi ca không điều kiện để kịp tiến độ.
  • Đề nghị hỗ trợ không ràng buộc nghe rất hiếm trên thị trường.
  • Sự tin cậy không điều kiện cần thời gian để chứng minh.
Nghĩa 9: (khẩu ngữ; dùng phụ sau một tính từ khác). Ở mức độ gây cảm giác như là không có gì cả.
1
Học sinh tiểu học
  • Nước chanh nhạt không.
  • Cái túi nhẹ không.
  • Phòng rộng không.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài hát này quen không, nghe là nhớ ngay.
  • Con dốc này cao không, lên thở hổn hển.
  • Gió mát không, đứng ngoài hiên thấy dễ chịu.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy bận không, hẹn mãi chưa gặp.
  • Món này cay không, ăn là rớm mồ hôi.
  • Đường vắng không, chạy một mạch đến nơi.
  • Người ấy khéo không, xử lý tình huống trơn tru.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Rất phổ biến, dùng để phủ định hoặc nhấn mạnh sự thiếu vắng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để diễn đạt ý phủ định một cách rõ ràng và chính xác.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Sử dụng để tạo ra sự tương phản hoặc nhấn mạnh ý nghĩa.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ sự thiếu vắng hoặc không tồn tại của một yếu tố nào đó.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái phủ định, có thể tạo cảm giác thiếu vắng hoặc không hoàn thiện.
  • Phong cách sử dụng linh hoạt, từ khẩu ngữ đến trang trọng.
  • Thường dùng trong các tình huống cần sự rõ ràng và dứt khoát.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần phủ định một cách rõ ràng hoặc nhấn mạnh sự thiếu vắng.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự khẳng định hoặc tích cực.
  • Có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ phủ định mạnh mẽ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ phủ định khác như "chẳng" hoặc "không có".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai ý nghĩa khi sử dụng.
  • Trong một số trường hợp, "không" có thể mang sắc thái nhẹ nhàng hơn khi dùng trong văn chương.
1
Chức năng ngữ pháp
"Không" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc trạng ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Không" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "không" thường đứng đầu câu hoặc sau động từ. Khi là tính từ, nó thường đứng trước danh từ hoặc sau động từ. "Không" có thể làm trung tâm của cụm danh từ hoặc cụm tính từ, ví dụ: "không gian", "không có".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Không" thường đi kèm với động từ, danh từ, hoặc tính từ khác để tạo thành cụm từ phủ định, ví dụ: "không đi", "không gian", "không đẹp".
chẳng chưa thiếu vắng hết mất rỗng trống chối bỏ