Vùng vẫy
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Vùng mạnh liên tiếp cho thoát khỏi tình trạng bị giữ rất chặt (nói khái quát).
Ví dụ:
Anh ấy vùng vẫy thoát khỏi vòng tay kẻ khống chế.
2.
động từ
Như vẫy vùng.
Ví dụ:
Anh khao khát được vùng vẫy trong nghề mình chọn.
Nghĩa 1: Vùng mạnh liên tiếp cho thoát khỏi tình trạng bị giữ rất chặt (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
- Bạn nhỏ vùng vẫy khi bị anh trêu ôm chặt.
- Con cá mắc lưới vùng vẫy để thoát ra.
- Bé bị kẹt áo, liền vùng vẫy để chui khỏi ghế.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu bé hoảng sợ, vùng vẫy khi áo bị mắc vào cành cây.
- Con chó bị xích ngắn, nó vùng vẫy tìm khoảng trống để thoát.
- Người leo núi trượt chân, bám dây và vùng vẫy thoát khỏi vách đá nhô ra.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy vùng vẫy thoát khỏi vòng tay kẻ khống chế.
- Trong dòng nước xoáy, cô cố vùng vẫy để ngoi lên mặt nước.
- Gã trộm bị tóm áo, xoay người vùng vẫy, mong rứt khỏi bàn tay thô bạo.
- Bị kẹt giữa hai ghế trên xe buýt, ông lúng túng vùng vẫy mới thoát ra.
Nghĩa 2: Như vẫy vùng.
1
Học sinh tiểu học
- Đàn chim sải cánh vùng vẫy trên bầu trời xanh.
- Lũ cá heo vùng vẫy ngoài biển khơi.
- Cậu bé mơ sau này được vùng vẫy trên sân cỏ như cầu thủ mình thích.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tuổi trẻ muốn vùng vẫy ở những chân trời mới.
- Đội bóng nhỏ vùng vẫy giữa giải đấu, không hề sợ đối thủ lớn.
- Dòng sông mùa lũ vùng vẫy, đẩy nước tràn qua bãi bồi.
3
Người trưởng thành
- Anh khao khát được vùng vẫy trong nghề mình chọn.
- Cô rời thị trấn để vùng vẫy nơi đô thị rộng mở.
- Khởi nghiệp cho phép ta vùng vẫy ý tưởng, nhưng cũng tự chịu mọi con sóng.
- Có người chọn bình yên, có người cần vùng vẫy để biết mình đến đâu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động cố gắng thoát khỏi sự kìm kẹp, có thể là trong tình huống thực tế hoặc ẩn dụ.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, nhưng có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả tình huống căng thẳng hoặc khó khăn.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, thể hiện sự đấu tranh hoặc nỗ lực vượt qua khó khăn.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự nỗ lực, quyết tâm và đôi khi là tuyệt vọng.
- Thường mang sắc thái mạnh mẽ, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự cố gắng thoát khỏi tình huống khó khăn.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường đi kèm với các từ chỉ tình huống khó khăn hoặc sự kìm kẹp.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "vẫy vùng", cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
- Không nên dùng trong ngữ cảnh không có sự kìm kẹp hoặc khó khăn.
- Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả cảm xúc hoặc tình huống cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động của chủ thể.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cố gắng vùng vẫy", "vùng vẫy mãnh liệt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ chỉ mức độ (rất, mãnh liệt), danh từ chỉ đối tượng bị tác động (xiềng xích, lưới).






Danh sách bình luận