Giãy

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Cựa quây mạnh làm thân mình bật lên, thường vì đau đớn hoặc để có thoát khối sự kim giữ.
Ví dụ: Anh ta giãy mạnh để tuột khỏi vòng tay giữ lại.
2.
động từ
(kng.). Rụt ngay tay, chân lại khi vừa mới chạm phải, vì nóng quá.
Ví dụ: Chạm mép chảo đang sôi, cô giãy tay bản năng.
3.
động từ
(kng.). Tỏ ngay thái độ phản ứng, không chịu nhận, không đồng ý.
Ví dụ: Sếp giao thêm việc, anh ta giãy, viện đủ lý do.
Nghĩa 1: Cựa quây mạnh làm thân mình bật lên, thường vì đau đớn hoặc để có thoát khối sự kim giữ.
1
Học sinh tiểu học
  • Con cá mắc lưới giãy dữ lắm.
  • Bạn Nam bị anh trêu, cậu giãy khỏi tay bạn.
  • Con mèo bị buộc dây nên giãy để chạy ra.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu bé bị ngã, đau quá nên giãy trên bãi cỏ.
  • Con chim vướng sợi chỉ, giãy liên hồi rồi mới bay được.
  • Anh ấy bị ôm chặt bất ngờ, phản xạ giãy mạnh để thoát ra.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta giãy mạnh để tuột khỏi vòng tay giữ lại.
  • Có lúc nỗi sợ trói buộc, ta chỉ biết giãy như con cá mắc cạn.
  • Đứa trẻ giãy um lên khi y tá giữ tay để chích thuốc.
  • Trong cơn đau thắt, cô bật dậy giãy mấy nhịp rồi lịm đi.
Nghĩa 2: (kng.). Rụt ngay tay, chân lại khi vừa mới chạm phải, vì nóng quá.
1
Học sinh tiểu học
  • Em lỡ chạm nồi canh, nóng quá nên giãy tay lại.
  • Bé sờ vào cốc cacao nóng liền giãy tay ra.
  • Chạm vào bếp điện, nó nóng rát, em giãy chân tránh ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vừa khẽ chạm vào ấm siêu tốc, tôi giãy tay vì bỏng rát.
  • Đụn cát giữa trưa nóng hầm hập, đặt chân xuống là giãy lên.
  • Mẹ bưng nồi canh mới nhắc xuống, tôi lỡ đụng phải liền giãy người rụt lại.
3
Người trưởng thành
  • Chạm mép chảo đang sôi, cô giãy tay bản năng.
  • Nắng hắt vào lan can sắt, đặt tay lên là giãy bật ra ngay.
  • Anh bê bát canh nghi ngút, một giọt bắn trúng da làm anh giãy người tránh.
  • Ngón chân đụng nền gạch phơi nắng, tôi giãy vội như bị kim châm.
Nghĩa 3: (kng.). Tỏ ngay thái độ phản ứng, không chịu nhận, không đồng ý.
1
Học sinh tiểu học
  • Bị thầy nhắc lỗi, em đừng vội giãy, hãy nghe giải thích.
  • Bạn Tâm bị chia việc, Tâm giãy, không chịu làm.
  • Nghe bảo trực nhật, cậu bé giãy, nói mình bận.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vừa nghe góp ý, cậu đã giãy, chưa kịp suy nghĩ.
  • Nhóm đề nghị đổi đề tài, cô bạn giãy, nằng nặc giữ ý mình.
  • Bố mẹ mới gợi ý giờ giới nghiêm, anh lập tức giãy, cãi lại ngay.
3
Người trưởng thành
  • Sếp giao thêm việc, anh ta giãy, viện đủ lý do.
  • Chỉ cần đụng đến quyền lợi, là có người giãy như bị chạm nọc.
  • Vừa nghe nhắc chuyện nợ nần, chị đã giãy, giọng cao hẳn lên.
  • Anh ấy quen phản biện, nhưng gần đây cứ ai góp ý là anh giãy, chẳng chịu lắng nghe.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động phản ứng mạnh mẽ, bất ngờ của cơ thể hoặc thái độ không đồng ý.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả chi tiết hành động cụ thể trong ngữ cảnh đặc biệt.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, nhấn mạnh cảm xúc mạnh mẽ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc mạnh mẽ, thường là tiêu cực hoặc phản kháng.
  • Thuộc khẩu ngữ, có thể xuất hiện trong văn chương để tạo hình ảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh phản ứng mạnh mẽ, bất ngờ của cơ thể hoặc thái độ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách nhẹ nhàng.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ cảm xúc hoặc tình huống căng thẳng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành động khác như "vùng vẫy" hoặc "phản kháng".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái cảm xúc.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả cảm xúc hoặc tình huống cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "giãy đành đạch", "giãy giụa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ chỉ mức độ (như "mạnh", "liên tục") và danh từ chỉ bộ phận cơ thể (như "tay", "chân").
cựa quậy vùng vẫy quằn giật co rụt vật